Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Davi
(00015218)
Đã copy nội dung

Artreil 50Mg 100 Viên Trị Thoái Hóa Khớp

(00015218)
Đã copy nội dung
Davi
(00015218)
Đã copy nội dung

Artreil 50Mg 100 Viên Trị Thoái Hóa Khớp

(00015218)
Đã copy nội dung
Thành phần: Diacerein
Danh mục: Các thuốc khác tác động lên hệ cơ-xương
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-28445-17
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Artreil 50Mg 100 Viên Là Gì?

Artreil 50 mg 10x10 Davipharm của Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú, thành phần chính chứa diacerein, là thuốc dùng để trị thoái hóa khớp.

Artreil 50 mg 10x10 Davipharm được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Artreil 50Mg 100 Viên

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Diacerein

50mg

Công Dụng Của Artreil 50Mg 100 Viên

Chỉ định

Thuốc Artreil 50 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm. 
  • Không khuyến cáo điều trị bằng diacerein cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác, không steroid. 

Mã ATC: M01AX21 

Diacerein và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, rhein, là các dẫn xuất anthraquinon. Diacerein điều trị triệu chứng thoái hóa khớp hông hoặc gối. Cơ chế tác dụng của diacerein chưa được biết rõ. Không giống các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác, diacerein không ức chế tổng hợp prostaglandin và cũng không ảnh hưởng nồng độ prostaglandin. Diacerein có tác dụng chống viêm ở liều cao và không gây ra bất cứ kích ứng nào trên dạ dày. 

Diacerein khởi phát tác dụng chậm, tác dụng xuất hiện sau khoảng 30 ngày dùng thuốc và có tác dụng đáng kể sau 45 ngày. Tác dụng tăng khi dùng đồng thời với các NSAID. 

Trong một số nghiên cứu cho thấy In vitro, diacerin cho thấy tác dụng: 

  • Ức chế thực bào và đại thực bào di chuyển. 
  • Giảm tiêu colagen. 
  • Diacerein ức chế/làm giảm tác dụng interleukin-1β , một protein tham gia vào quá trình tiêu hủy sụn khớp và viêm hoạt dịch. 

Một số nghiên cứu khác cho thấy, diacerein kích thích sản xuất các proteoglycan, glycosaminoglycan và acid hyaluronic. Diacerein cho thấy hiệu quả tích cực trên sụn trong một số nghiên cứu trên động vật.

Dược động học

Các thông số dược động học của diacerein liều duy nhất từ 50 mg đến 200 mg không phụ thuộc liều. 

Hấp thu 

Diacerein được hấp thu theo đường uống. Sau khi uống liều duy nhất 50 mg, diacerein trong huyết tương đạt nồng độ đỉnh 3 mg/ml sau khoảng 2,5 giờ. Uống diacerein cùng với thức ăn làm tăng sinh khả dụng (AUC tăng gần 25%) và làm chậm hấp thu thuốc. 

Chuyển hóa 

Diacerein chuyển hóa lần đầu qua gan, bị deacetyl hóa hoàn toàn thành dạng chuyển hóa liên hợp sulpho- là rhein trước khi vào hệ tuần hoàn 

Phân bố 

Rhein gắn protein rất mạnh (99%) và chủ yếu gắn với albumin. 

Thải trừ 

Thời gian bán thải của rhein xấp xỉ 4,5 giờ. Tổng lượng bài tiết qua nước tiểu khoảng 30%. 80% rhein được bài tiết qua nước tiểu dạng liên hợp sulpho- và glucuronid, 20% được bài tiết ở dạng không đổi. Liều lặp lại diacerein 50 mg, ngày 2 lần gây tích lũy nhẹ. 

Người cao tuổi (> 65 tuổi)

Thải trừ thuốc chậm hơn so với người trẻ tuổi bình thường. Thuốc có thể gây tiêu chảy nặng khi dùng cho người cao tuổi nên không khuyến cáo dùng cho nhóm bệnh nhân này. 

Bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 ml/phút)

AUC và thời gian bán thải kéo dài gấp đôi, lượng bài tiết qua nước tiều giảm còn một nửa so với người bình thường.

Liều Dùng Của Artreil 50Mg 100 Viên

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Việc sử dụng diacerein nên được khởi đầu bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp. 

Người lớn và trẻ em > 15 tuổi

Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 2 - 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối). Thuốc phải được nuốt nguyên viên (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước. 

Trẻ em

Không nên dùng diacerein cho trẻ dưới 15 tuổi vì chưa có nghiên cứu lâm sàng được thực hiện ở bệnh nhân thuộc lứa tuổi này. 

Người cao tuổi

Khuyến cáo không kê diacerein cho bệnh nhân > 65 tuổi do nguy cơ xảy ra tiêu chảy nặng. 

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/ phút), giảm liều diacerein còn một nửa. Dạng bào chế ARTREIL chứa hàm lượng không thích hợp cho nhóm bệnh nhân này, do đó khuyến cáo bệnh nhân tìm các dạng bào chế có hàm lượng thích hợp để sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay chưa có báo cáo về các trường hợp sử dụng quá liều diacerein. Quá liều diacerein có thể gây tiêu chảy nặng. Điều trị triệu chứng, bù nước và điện giải nếu cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Artreil 50Mg 100 Viên

    Khi sử dụng thuốc Artreil 50 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp, 1/10 < ADR

    • Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy. 

    Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10 

    • Tiêu hóa: Đại tiện thường xuyên, đầy hơi. Thông thường, các triệu chứng này sẽ giảm đi khi tiếp tục điều trị. Trong một vài trường hợp, có thể xảy ra tiêu chảy với những biến chứng nghiêm trọng như mất nước hoặc rối loạn cân bằng nước và điện giải. 

    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, eczema

    • Thận - tiết niệu: Tiểu nhiều lần. 

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

    • Gan - mật: Tăng các enzym gan trong huyết thanh. 

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

    • Tiêu hóa: Đổi màu niêm mạc trực tràng. 

    Tác dụng không mong muốn từ các dữ liệu theo dõi hậu mại: 

    • Nước tiểu đôi khi có màu vàng sậm, nhưng điều này không có ý nghĩa trên lâm sàng. 
    • Rối loạn hệ gan - mật: Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng enzym gan huyết thanh và các trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo trong thời gian hậu mại. Phần lớn các trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cân theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan trên bệnh nhân. 
    • Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Artreil 50Mg 100 Viên

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Artreil 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với diacerein hoặc các dẫn xuất anthraquinon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan. 

  • Viêm ruột (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn). 

  • Tắc ruột hoặc tắc ruột một phần. 

  • Đau bụng không rõ nguyên nhân.

Thận trọng khi sử dụng

Tiêu chảy

Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy (xem phần tác dụng không mong muốn), từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Cho bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein nếu có tiêu chảy và cân nhắc các biện pháp điều trị thay thế. 

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu, do có thể dẫn đến mất nước và hạ kali máu. Đặc biệt thận trọng trong trường hợp hạ kali máu ở bệnh nhân điều trị với glycosid tim (digitoxin, digoxin). 

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế ACE do có thể làm tăng nguy cơ mất muối và nước. 

Tránh dùng đồng thời diacerein cùng với thuốc nhuận tràng. 

Độc trên gan

Nồng độ enzym gan trong huyết thanh cao và các triệu chứng tổn thương gan cấp đã được báo cáo khi điều trị bằng diacerein. 

Trước khi khởi đầu điều trị với diacerein, bệnh nhân nên được hỏi về các bệnh mắc kèm và các bệnh về gan đang mắc hoặc từng mắc phải và tầm soát các nguyên nhân chính gây bệnh gan. Chống chỉ định dùng diacerein khi có chẩn đoán xác định bệnh gan. 

Theo dõi để phát hện sớm các dấu hiệu bất thường về gan và thận trọng khi dùng diacerein đồng thời với các thuốc độc gan khác. Khuyên bệnh nhân hạn chế uống rượu trong khi được điều trị với diacerein. 

Ngưng điều trị với diacerein nếu thấy các enzym gan cao hoặc có các dấu hiệu nghi ngờ hoặc phát hiện các triệu chứng tổn thương gan. Khuyến cáo bệnh nhân về những dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan và khuyên bệnh nhân liên hệ ngay với bác sỹ điều trị trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng gợi ý tổn thương gan. 

Bệnh nhân suy thận

Suy thận làm thay đổi được động học của diacerein, nên giảm liều dùng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút. 

Khi dùng diacerein cùng với thức ăn sẽ làm tăng sự hấp thu lên khoảng 25%. Uống thuốc lúc đói hoặc khi ăn rất ít sẽ làm tăng tác dụng không mong muốn trên đường ruột. 

Artreil có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. 

Để xa tầm tay trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy liều cao diacerein làm chậm hóa xương ở thai nhi. Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên phụ nữ có thai. Chưa có báo cáo về tác dụng gây quái thai của diacerin khi dùng cho phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cho thấy, các dẫn xuất anthraquinon có thể vào được sữa mẹ. Cân nhắc kỹ khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Tương tác thuốc

Uống diacerein có thể gây tiêu chảy và hạ kali huyết. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu (lợi tiểu quai và các thiazid) và/ hoặc các glycosid tim (digoxin, digitoxin) do làm tăng nguy cơ xảy ra loạn nhịp tim. 

Không nên dùng diacerein cùng với các thuốc nhuận tràng. 

Tránh dùng đồng thời với các antacid như chế phẩm có chứa các muối, oxid hoặc, và magnesi, vì làm giảm sinh khả dụng của diacerein. Tốt nhất là nên uống diacerein cách ít nhất 2 giờ uống antacid nếu có thể. 

Ở bệnh nhân đang dùng kháng sinh hoặc các thuốc làm ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, khi dùng đồng thời với diacerein có thể làm tăng các vấn đề đường ruột. Dùng đồng thời diacerein và các thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ mất muối và nước. 

Rượu làm tăng nguy cơ tổn thương gan của diacerein. Cần khuyến cáo bệnh nhân hạn chế uống rượu trong khi dùng thuốc.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Artreil 50 mg 10X10 Davipharm

https://drugbank.vn/thuoc/Artreil&VD-28445-17

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Cơ xương là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ