Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: ARMEPHACO

(00022062)
Đã copy nội dung

Thuốc Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Trị Nhiễm Trùng Răng Miệng

(00022062)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: ARMEPHACO

(00022062)
Đã copy nội dung

Thuốc Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Trị Nhiễm Trùng Răng Miệng

(00022062)
Đã copy nội dung
Thành phần: Spiramycin, Metronidazole
Danh mục: Thuốc kháng nấm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25495-16
Độ tuổi: Trên 5 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Mtv 120 Armephaco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Arme-Rogyl Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) của công ty TNHH MTV 120 Armephaco. Thuốc có thành phần chính spiramycin, metronidazol.

Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm, phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Thành Phần Của Arme-Rogyl

Thành phần

Hàm lượng

Spiramycin

750.000-IU

Metronidazole

125-mg

Công Dụng Của Arme-Rogyl

Chỉ định

Thuốc Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Armephaco 2X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.

  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Dược lực học

Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Armephaco 2X10 là thuốc phối hợp spiramycin, kháng sinh họ macrolid và metronidazol, kháng sinh họ 5 - nitroimidazol, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

Spiramycin 

Spiramycin là một kháng sinh họ macrolid, dùng đường uống. Tác dụng kháng khuẩn của spiramycin là do sự kết hợp với tiểu đơn vị 50S của ribosom, từ đó ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. 

Spiramycin có tác dụng tốt trên các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, và Enterococcus. Các chủng Corynebacteria, Bordetella pertussis, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. 

Cũng đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và oleandomycin. Tuy nhiên, các chủng kháng erythromycin đôi lúc vẫn còn nhạy cảm với spiramycin.

Metronidazol 

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào.

Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8mcg/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5mcg/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16mcg/ml. 

Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí, metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp.

Tuy nhiên khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter/Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác. Bacteroides fragilis hoặc Melaninogenicus thường gây nhiễm khuẩn phổi dẫn đến áp xe sau thủ thuật hút đờm dãi, viêm phổi hoại tử kèm áp xe phổi và viêm màng phổi mủ. Khi đó cần phối hợp metronidazol hoặc clindamycin với một kháng sinh loại beta lactam. Áp xe não hoặc nhiễm khuẩn răng do cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí cũng điều trị theo cùng nguyên tắc trên.

Dược động học

Spiramycin 

Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Nồng độ định trong huyết tương đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.

Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng kìm khuẩn trong khoảng 0,1 - 3,0mcg/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 - 64mcg/ml. Thuốc uống spiramycin có nửa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Nửa đời thải trừ trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 - 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

Metronidazol 

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10mcg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bổ xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 - 0,8l/kg). Khoảng 10 - 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 - 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 - 40%), và dạng acid (10 - 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân. Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời của chất mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 đến 17 lần. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng.

Liều Dùng Của Arme-Rogyl

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống trong bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Uống 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên/ngày. 

Trẻ em 6 - 10 tuổi

Uống 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.

Trẻ em 10 - 15 tuổi

Dùng 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Arme-Rogyl

    Khi sử dụng thuốc Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Armephaco 2X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. 

    • Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

    • Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

    • Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.

    • Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc. 

Lưu Ý Của Arme-Rogyl

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Armephaco 2X10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Liên quan đến metronidazol: Mẫn cảm với metronidazol và các dẫn chất nitro-imidazol.

  • Liên quan đếnspiramycin: Mẫn cảm với spiramycin và erythromycin.

Thận trọng khi sử dụng

Liên quan đến spiramycin: Thận trọng khi dùng thuốc cho người có rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc cho gan. 

Liên quan đến metronidazol: Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson. Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc

  • Ngưng điều trị khi mất điều hoà, chóng mặt và lẫn tâm thần.

  • Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.

  • Không uống rượu khi đang dùng thuốc (gây hiệu ứng antabuse).

  • Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao hoặc dài ngày.

  • Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ trừ khi bắt buộc phải dùng vì thuốc qua được nhau thai.

Thời kỳ cho con bú

Tránh dùng thuốc trong lúc nuôi con bú, trừ khi bắt buộc phải dùng vì thuốc qua được sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Liên quan đến spiramycin

Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Liên quan đến metronidazol

Không nên phối hợp với: 

  • Disulfiram (thuốc điều trị nghiện rượu mãn tính), có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.

  • Rượu bia: Gây hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh...).

Thận trọng khi phối hợp với:

  • Warfarin: Làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ gây xuất huyết (do giảm sự dị hoá ở gan). Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

  • Vecuronium (thuốc giãn cơ không khử cực): Làm tăng tác dụng của vecuronium.

  • Dùng cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi): Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu, gây độc.

  • Fluorouracil: Làm tăng độc tính của fluorouracil do giảm sự thanh thải. 

Xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Metronidazol có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

  • Tim đập nhanh.

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Arme-Rogyl (Spiramycin + Metronidazol) Armephaco 2X10.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ