Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: THERAGEN ETEX

(00022438)
Đã copy nội dung

Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex Giảm Axit Dạ Dày Và Ợ Nóng (20 Gói)

(00022438)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: THERAGEN ETEX

(00022438)
Đã copy nội dung

Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex Giảm Axit Dạ Dày Và Ợ Nóng (20 Gói)

(00022438)
Đã copy nội dung
Thành phần: Almagate
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-21273-18
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Theragen Etex
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Apruxton được sản xuất bởi Theragen Etex Co. – Hàn Quốc, thành phần chính là Almagat, là thuốc được dùng làm giảm và điều trị triệu chứng tăng tiết axit dạ dày và ợ nóng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Apruxton được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, mỗi gói (15 ml) có chứa hoạt chất: Almagat 1,5 g và được đóng gói theo quy cách: Hộp 30 gói x 15 ml.

Thành Phần Của Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex

Thành phần

Hàm lượng

Almagate

1.5-

Công Dụng Của Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex

Chỉ định

Thuốc Apruxton được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm và điều trị triệu chứng tăng tiết axit dạ dày và ợ nóng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Dược lực học

Almagat là một hợp chất kháng axit, có khả năng trung hoà axit hydrochloric và ức chế hoạt động của pepsin. Almagat có tác dụng kháng axit mạnh. 1 g almagat trung hoà được 28 mmol HCl và 1,5 g almagat trung hoà được 42 - 45 mmol HCl. Thử nghiệm trên dịch dạ dày ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy almagat có khả năng trung hòa axit hydrochloric trong dạ dày trước và sau khi kích thích bằng pentagastrin, đồng thời làm ngừng hoạt động của pepsin.

So với nhôm hydroxid, almagat làm tăng pH hiệu quả hơn đồng thời làm giảm độ axit toàn phần của dịch vị nhanh hơn mà không ảnh hưởng đến thể tích dịch tiết cũng như không tác dụng phụ gây táo bón. Almagat cũng ức chế đáng kể hoạt động của pepsin trong dịch vị ngay cả sau khi điều chỉnh đến pH bằng 2 là pH hoạt động tối ưu của pepsin. Khả năng này không thấy ở nhôm hydroxid.

Ngoài ra, almagat còn có khả năng bao phủ đồng đều tạo một màng bảo vệ trên niêm mạc thực quản và dạ dày.

Dược động học

Almagat hầu như không được hấp thụ vào vòng tuần hoàn vì thế không cần xác định các thông số dược động học tiêu chuẩn. Sau khi trung hoà axit hydrochloric trong dạ dày, almagat được đào thải ra khỏi cơ thể qua phân.

Liều Dùng Của Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống ½ - 1 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

1 gói x 3 lần/ngày.

Trong trường hợp các triệu chứng ợ nóng kéo dài, có thể uống thêm 1 liều trước khi đi ngủ.

Không vượt quá 8 g mỗi ngày.

Không nên sử dụng thuốc kéo dài hơn 14 ngày trừ khi có ghi chú khác. Nếu các triệu chứng không giảm, nên đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nên tránh dùng liều cao.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Việc sử dụng liều cao kéo dài ở những bệnh nhân có chế độ ăn phosphat thấp, có thể gây ra giảm phosphat huyết và loãng xương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex

    Khi sử dụng thuốc Apruxton, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Tiêu chảy. Triệu chứng này thường nhẹ và thoáng qua, xuất hiện sau khi dùng điều trị.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Apruxton 1.5G/15Ml Etex

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Apruxton chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với almagat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị Alzheimer.

  • Chảy máu trực tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa không được chẩn đoán, trĩ, phù nề, nhiễm độc thai nghén và tiêu chảy.

Thận trọng khi sử dụng

Trẻ em

Thuốc kháng acid không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì chúng có thể che dấu bệnh khác (ví dụ như viêm ruột thừa). Ở trẻ em có nguy cơ tăng magnesi huyết hoặc ngộ độc nhôm, đặc biệt là nếu đang bị mất nước hoặc suy thận.

Bệnh nhân suy thận

Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy thận nhẹ nên dùng thuốc này một cách thận trọng, nên tránh dùng liều cao và có nguy cơ tích lũy lâu dài ion magnesi và nhôm trong cơ thể. 

Sử dụng ở người cao tuổi

Ở những bệnh nhân sử dụng các thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể làm nặng thêm một số bệnh lý của xương (loãng xương), do sự giảm lượng phốt pho và calci. Không dùng thuốc kháng acid có chứa nhôm cho bệnh nhân bị bệnh Alzheimer. Nghiên cứu cho thấy rằng nhôm có thể làm gia tăng sự phát triển của bệnh này vì nó tập trung vào các đám rối của sợi thần kinh của mô não.

Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân với chế độ ăn có lượng phospho thấp, bệnh nhân đang bị tiêu chảy, bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu hoặc suy nhược nghiêm trọng bởi vì nhôm có xu hướng tạo muối phosphat khó tan trong ruột, dẫn đến làm giảm sự hấp thu phosphat vào máu. Ở những bệnh nhân này, đặc biệt là khi điều trị kéo dài có thể gây ra giảm phosphat huyết (chán ăn, suy nhược cơ bắp, khó chịu...), nhuyễn xương. Thông báo ngay cho các bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa như nôn ra máu hoặc phân có máu.

Do thuốc có chứa sorbitol nên những bệnh nhân không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Việc sử dụng các thuốc kháng acid trong khi mang thai được coi là an toàn, nhưng việc sử dụng kéo dài hoặc liều cao là chống chỉ định vì tác dụng toàn thân có thể xảy ra. Một số nghiên cứu các trường hợp tăng calci máu hoặc hạ magnesi máu có liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng acid mạn tính trong khi mang thai. Trường hợp tăng phản xạ gân cũng được báo cáo ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi kéo dài và liều cao.

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ nhôm và magnesi có thể được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng nồng độ không đủ cao để gây ra tác dụng không mong muốn trên trẻ sơ sinh. Phụ nữ cho con bú nên tránh dùng kéo dài hoặc dùng liều cao.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid làm thay đổi sự hấp thu của nhiều loại thuốc, do đó cần uống cách xa các thuốc khác ít nhất 3 giờ. Khi sử dụng đồng thời với almagat, sẽ làm giảm hấp thu của các thuốc: Thuốc chống viêm không steroid (acid flufenamic hoặc mefenamic, indomethacin), thuốc chống loét dạ dày (cimetidin, famotidin, ranitidin), các digitalis (digoxin, digitoxin), chlorpromazin, lansoprazol, prednison. Không dùng chung với gabapentin và ketoconazol vì almagat làm thay đổi pH đường tiêu hóa, sẽ làm giảm hấp thu của các thuốc này.

Với các thuốc như penicillamin, quinolon (ciprofloxacin), tetracyclin (chlortetracyclin, demeclocyclin, doxycyclin), muối sắt (sắt sulfat) giảm hấp thu xảy ra bởi sự hình thành phức kém tan trong nước, vì vậy nó được khuyến cáo dùng cách nhau ít nhất 2 hoặc 3 giờ.

Làm tăng độc tính của quinidin do almagat làm giảm sự bài tiết của quinidin do kiềm hóa nước tiểu.

Với salicylat (acetylsalicylic acid), có những nghiên cứu chứng minh almagat làm giảm nồng độ của salicylat, do sự tăng bài tiết do kiềm hóa nước tiểu, đặc biệt là ở liều cao salicylat.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Apruxton.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ