Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Apotex
(00000836)
Đã copy nội dung

Apo-Prednisone 5Mg

(00000836)
Đã copy nội dung
Apotex
(00000836)
Đã copy nội dung

Apo-Prednisone 5Mg

(00000836)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisone
Danh mục: Hormon steroid
Quy cách: Hộp 1000 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Canada
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Độ tuổi: Từ 1-12 tuổi, Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận
Nhà sản xuất: Apotex
Nước sản xuất: United States
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Apo-Prednisone 5Mg Là Gì?

Thuốc Apo - Prednisone 5 mg được sản xuất bởi công ty Apotex - Canada, có thành phần chính là Prednisone. Thuốc Apo - Prednisone 5 mg được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý thấp khớp, bệnh chất tạo keo, bệnh da, tình trạng dị ứng, bệnh về mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh về huyết học, bệnh lý ung thư, bệnh lý thận, bệnh về dạ dày, ruột non.

Thuốc Apo - Prednisone 5 mg được bào chế dưới dạng viên nén. Chai 100 viên, chai 1000 viên.

Thành Phần Của Apo-Prednisone 5Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisone

5mg

Công Dụng Của Apo-Prednisone 5Mg

Chỉ định

Thuốc Apo - Prednisone 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh lý thấp khớp: Viêm khớp, viêm đốt sống cứng khớp, bệnh gút, bệnh Bursitis buốt và không buốt, bệnh Tenosynovitis.
  • Bệnh chất tạo keo: Lupus ban đỏ, thấp tim, viêm đa cơ toàn thân.
  • Bệnh da: Pemphigus, Herpes bong vảy nến, lên ban da dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens - Johnson).
  • Tình trạng dị ứng: Dị ứng theo mùa hay quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da Atopre, Angioedema Urticaria.
  • Bệnh về mắt: Viêm và dị ứng cấp hay mãn ở mắt, viêm loét giác mạc, mụn rộp.
  • Bệnh đường hô hấp: Hội chứng Loeffler.
  • Bệnh về huyết học: Giảm tiểu cầu thứ phát vô căn ở người lớn, thiếu máu tán huyết do tự miễn.
  • Bệnh lý ung thư: Điều trị tạm thời và bệnh bạch cầu cấp.
  • Bệnh lý thận: Làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không phát triển urê huyết tự phát hoặc do lupus ban đỏ. Kết hợp với thuốc lợi tiểu trong điều trị xơ gan cổ trướng, suy tim xung huyết.
  • Bệnh về dạ dày, ruột non: Viêm loét kết tràng - ruột non.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Apo-Prednisone 5Mg

Cách dùng

Thuốc Apo - Prednisone 5 mg dùng đường uống. 

Liều dùng

Tùy tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Giảm liều trước khi ngừng uống.

Bệnh lý mãn tính (rối loạn nội tiết, bệnh da, huyết học và một vài bệnh viêm nhiễm)

Liều khởi đầu: Từ 5 đến 10 mg/ngày và dần tăng lên đến liều lượng thấp nhất mà liều lượng đó cho thấy mức độ giảm mong muốn.

Quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận

Từ 2,5 - 10 mg/ngày.

Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp

Từ 20 đến 30 mg/ngày.

Bệnh trầm trọng (bệnh chất tạo keo)

Khởi đầu 30 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Apo-Prednisone 5Mg

    Khi sử dụng thuốc Apo - Prednisone 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Rối loạn tiết dịch và cân bằng điện giải

    Ứ muối, dịch, suy tim xung huyết ở những bệnh nhân mắc phải, mất kalium, kiềm hóa, giảm kali, tăng huyết áp, giảm canxi.

    Hệ thống cơ xương

    Yếu cơ, bệnh do steroid, mất khối cơ, loãng xương, những chỗ gãy ép đốt sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và xương cánh tay, gãy bệnh lý ở xương dài.

    Dạ dày - ruột

    Loét dạ dày có khả năng thủng và xuất huyết, căng bụng, viêm tụy, viêm loét thực quản. Làm hư hại những vết thương đang lên da non, đốm và mảng xuất huyết, ban đỏ ở mặt, ức chế phản ứng da, tăng tiết mồ hôi.

    Bệnh lý thần kinh

    Co giật, tăng áp lực nội sọ với hiện tượng phù gai thị, đau đầu, chóng mặt.

    Nội tiết

    Rối loạn kinh nguyệt, phát triển tình trạng phát phì, chậm tăng trưởng của trẻ em, không đáp ứng tuyến yên và kích thích tuyến thượng thận thứ phát, đặc biệt trong giai đoạn bị căng thẳng như trong chấn thương, phẫu thuật hay bị bệnh, giảm dung nạp carbohydrate, tăng nhu cầu insulin hay những thuốc uống giảm glucose trong bệnh tiểu đường.

    Tâm thần

    Ảo giác, thay đổi trạng thái, bệnh tâm thần.

    Nhãn khoa

    Đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp, glaucom, lồi mắt; tăng khả năng nhiễm virut và nhiễm nấm.

    Chuyển hóa

    Làm âm tính cân bằng nitrogen do dị hóa protein.

    Khác

    Tăng mẫn cảm, huyết khối, tắc mạch, tăng cholesterol huyết, tăng nhanh chứng xơ vữa động mạch.

    Những tác dụng phụ thêm vào dưới đây có liên quan đến liệu pháp ngoài ruột của corticosteroid: Hiếm có những trường hợp bị mù do những điều trị nội thương vùng đầu và mặt; tăng hay giảm sắc tố, teo da và mô dưới da, apxe vô khuẩn, phản ứng ban đỏ sau khi tiêm (xảy ra khi dùng tiêm trong khớp), bệnh khớp giống Charcot.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Apo-Prednisone 5Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Apo - Prednisone 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn toàn thân chưa điều trị (trừ khi nhiễm khuẩn quá nặng đe dọa tính mạng hoặc đã được điều trị kháng sinh đặc hiệu).

  • Đang dùng vaccin virus sống.

  • Loét dạ dày tá tràng, lao, đái tháo đường.

  • Rối loạn tâm thần.

  • Tăng huyết áp.

  • Suy tim.

Thận trọng khi sử dụng

Ở những bệnh nhân liệu pháp corticoid được dùng khi có những stress không thường xuyên thì việc tăng liều được chỉ định để nhanh chóng đạt được tác dụng của corticoides, trước, trong và sau khi stress xảy ra.

Hạn chế sử dụng prednisone trong lao tiến triển ở những người bị lao xơ cứng lan tỏa dữ dội mà dùng corticoid để kiểm soát cùng với tác nhân kháng lao thích hợp khác. Nếu những corticoid được chỉ định cho những bệnh nhân bị lao tiềm ẩn hay có phản ứng với turbeculin, cần thiết phải theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể tái kích hoạt. Trong khi dùng liệu pháp corticoid kéo dài, những bệnh nhân này nên được chỉ định phòng bệnh bằng thuốc.

Các corticoid có thể che lấp vài dấu hiệu của nhiễm trùng và những nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi dùng các corticoid này. Có thể có việc giảm sức đề kháng và mất khả năng khu trú nhiễm trùng khi dùng corticoid. Nếu phải dùng corticoid khi có nhiễm khuẩn nên tiến hành những liệu pháp kháng khuẩn thích hợp.

Dùng thận trọng corticoid cho những bệnh nhân nhiễm herpes simplex mắt do có khả năng gây viêm loét và làm thủng màng sừng mắt.

Dùng lâu dài corticoid có thể gây đục nhân mắt dưới màng bao sau, bệnh glaucom có khả năng làm tổn hại thần kinh thị giác và có thể làm tăng việc nhiễm nấm và virus ở mắt thứ phát.

Dùng liều thấp nhất có tác dụng của corticoid để kiểm soát bệnh đang điều trị. Liều trung bình hay liều lớn hơn hydrocortisone hay cortisone có thể làm tăng huyết áp, giữ muối và nước, tăng tiết kali. Những tác động ít có khả năng xảy ra khi dùng những dẫn xuất tổng hợp trừ khi dùng liều lớn. Có thể cần hạn chế dùng muối và bổ sung kali trong chế độ ăn. Tất cả các corticoid đều làm tăng thải canxi.

Việc thiểu năng tuyến thượng thận có thể được giảm tối thiểu bằng cách giảm dần liều. Dạng thiểu năng tương đối này có thể vẫn còn dai dẳng hàng tháng sau khi ngừng điều trị; tuy nhiên trong bất kỳ tình huống căng thẳng nào xảy ra trong thời gian này có thể tái sử dụng liệu pháp hormon. Nếu bệnh nhân đang sử dụng corticoid có thể tăng liều. Do có thể giảm sự tiết mineralocorticoid, muối và một mineralocorticoid nên được chỉ định dùng đồng thời.

Dùng corticoid thận trọng trong trường hợp viêm loét ruột kết không đặc hiệu, có khả năng sắp bị thủng, áp xe hay nhiễm trùng sinh mủ khác, viêm ruột thừa, chỗ nối ruột non, viêm loét dạ dày tiềm ẩn, hoạt động, thiểu năng thận, tăng huyết áp và loãng xương. Sự tắc mạch do mỡ cũng được báo cáo như một biến chứng có thể xảy ra do dùng quá mức corticoid.

Khi dùng trong điều trị triệu chứng nhược cơ nặng, cho bệnh nhân nhập viện và theo dõi cẩn thận do những triệu chứng xấu đi thoáng qua có thể dẫn tới suy kiệt hô hấp xảy ra trước khi có những cải thiện về lâm sàng.

Cũng có một sự gia tăng về tác dụng của corticoid trên những bệnh nhân giảm hoạt tuyến giáp và những bệnh nhân bị xơ gan.

Xáo trộn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticoid, phạm vi gồm những triệu chứng như trạng thái phởn phơ, mất ngủ, thay đổi tính khí và những ức chế trầm trọng, biểu hiện tâm thần cứng ngắc. Cũng như vậy, khuynh hướng loạn thần kinh hay tính không ổn định về xúc cảm hiện tại có thể bị trầm trọng hơn do corticoid.

Corticoid có thể làm tăng hay giảm tính vận động và số lượng tinh trùng.

Khuyên bệnh nhân nên báo cho bác sỹ và nha sỹ biết trước khi dùng corticoid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Do những nghiên cứu đầy đủ trên quá trình sinh sản ở người chưa được thực hiện, việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú hay phụ nữ có khả năng mang thai cần cân nhắc lợi hay hại của thuốc với nguy cơ gây rủi ro cho bà mẹ và phôi thai hay bào thai. Trẻ em được sinh ra từ những bà mẹ dùng những liều lượng đáng kể corticosteroid trong thời gian mang thai nên được theo dõi cẩn thận những dấu hiệu của sự giảm tiết tuyến thượng thận.

Nên theo dõi cẩn thận quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ em phải dùng corticosteroid kéo dài.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Tăng độ thanh thải aspirin, giảm tác dụng thuốc kháng đông, phenytoin, barbiturate, rifampin làm tăng chuyển hóa và thanh thải corticoid.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15oC - 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Apo - Prednisone 5 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
  • Ung thư hạch xâm lấn
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh lao
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ
  • Bệnh Graves
  • Viêm gan tự miễn
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh bạch cầu
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Ung thư tuyến tiền liệt
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Nhiễm Herpes zoster
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Suy thượng thận nguyên phát
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Xơ phổi
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Bệnh thấp tim
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Suy thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch Takayasu
  • Viêm tuyến giáp
  • Nhiễm độc tố
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn với viêm phổi tổ chức hóa
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Lao
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Thải ghép rắn
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Viêm khớp
  • Viêm da cơ địa toàn thân
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
VA
Nguyễn văn ảnh 1 tháng trước
Cho e hỏi còn thuốc này không ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ