Apotex
(00000833)
Đã copy nội dung

Apo-Metoprolol 100Mg

(00000833)
Đã copy nội dung
Apotex
(00000833)
Đã copy nội dung

Apo-Metoprolol 100Mg

(00000833)
Đã copy nội dung
Thành phần: Metoprolol
Quy cách: Hộp 100 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Canada
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: KHONG CO
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận
Nhà sản xuất: Apotex
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Apo-Metoprolol 100Mg Là Gì?

Thuốc Metoprolol điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng metoprolol riêng biệt hoặc kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác. Metoprolol điều trị dài hạn đau thắt ngực.

Thành Phần Của Apo-Metoprolol 100Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Metoprolol

100mg

Công Dụng Của Apo-Metoprolol 100Mg

  • Viên nén metoprolol điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng metoprolol riêng biệt hoặc kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác.

  • Metoprolol điều trị dài hạn đau thắt ngực.

  • Metoprolol được chỉ định điều trị người bệnh đã xác định hoặc nghi ngờ có nhồi máu cơ tim cấp ổn định về mặt huyết động, để làm giảm tử vong tim mạch.

  • Metoprolol có thể dùng điều trị rất tốt bệnh suy tim độ trung bình hoặc độ nhẹ kháng trị với các phương pháp điều trị suy tim khác. Liều lượng phải rất thận trọng và tăng liều rất chậm.

  • Metoprolol được dùng điều trị loạn nhịp tim.

Liều Dùng Của Apo-Metoprolol 100Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

Metoprolol là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và viên giải phóng kéo dài. Viên nén thường được sử dụng 1-2 lần/ ngày ngày trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn. Các viên giải phóng kéo dài thường được dùng 1 lần/ ngày. Nên dùng thuốc vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày để tránh quên liều.Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Hãy dùng metoprolol đúng theo chỉ dẫn, không uống nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định của bác sĩ. Các viên giải phóng kéo dài cũng có thể được chia nhỏ ra rồi uống tuy nhiên không được nghiền nát chúng. Bác sĩ có thể bắt đầu với liều thấp và tăng dần liều của bạn. Metoprolol kiểm soát huyết áp cao đau thắt ngực chứ không chữa trị chúng. Có thể mất một vài tuần để bạn cảm thấy tác dụng của metoprolol. Tiếp tục dùng metoprolol ngay cả khi bạn cảm thấy tình trạng đã tốt hơn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều hãy gọi cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay trung tâm cấp cứu 115. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: hoa mắt, ngất xỉu, khó thở hoặc nuốt, sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Apo-Metoprolol 100Mg

    Metoprolol có thể gây ra các tác dụng phụ, phần lớn ở mức độ nhẹ và có tính nhất thời:

    • Thường gặp: Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm. Tim mạch: Nhịp tim chậm, thở nông, giảm huyết áp, giảm tuần hoàn ngoại biên (lạnh các chi). Da: Ngứa, ban, phản ứng quá mẫn. Dạ dày - ruột: Ợ nóng, ỉa chảy, khô miệng, đau bụng. Hô hấp: Thở khò khè, khó thở.

    • Ít gặp: Tim mạch: Suy tim, hiện tượng Raynaud. Dạ dày - ruột: Táo bón, buồn nôn.

    • Hiếm gặp: Toàn thân: Tăng tiết mồ hôi, Thần kinh trung ương: Ác mộng, trầm cảm, ảo giác.

Lưu Ý Của Apo-Metoprolol 100Mg

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng trong những trường hợp hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn khác; trong sử dụng đồng thời với thuốc mê hô hấp; kết hợp với verapamil, digitalis hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I, đặc biệt nhóm IA và nhóm IC; khập khễnh cách hồi; suy giảm nghiêm trọng chức năng thận.

  • Đối với bệnh nhân suy tim: Chẹn - beta có nguy cơ tăng ức chế tính co cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Ðối với người bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực có suy tim sung huyết được điều trị bằng digitalis và thuốc lợi tiểu, phải sử dụng metoprolol thận trọng. Cả digitalis và metoprolol đều làm chậm dẫn truyền nhĩ - thất.

  • Ở người bệnh không có bệnh sử về suy tim: Ức chế liên tục cơ tim với những thuốc chẹn beta trong một thời gian có thể dẫn tới suy tim, trong một số trường hợp. Khi có triệu chứng hoặc dấu hiệu đầu tiên của suy tim, cần cho digital đầy đủ và/hoặc một thuốc lợi tiểu. Phải theo dõi sát người bệnh. Nếu suy tim không đỡ, phải ngừng metoprolol.

  • Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim: Sau khi ngừng dùng đột ngột thuốc chẹn beta, cơn đau thắt ngực nặng lên, và trong một số trường hợp, đã xảy ra nhồi máu cơ tim. Do đó liều lượng metoprolol phải giảm từ từ trong thời gian 1 - 2 tuần và phải theo dõi sát người bệnh. Nếu đau thắt ngực nặng lên hoặc có suy động mạch vành, phải tạm thời cho lại ngay metoprolol trong khi chờ các biện pháp khác.

  • Co thắt phế quản: Vì tính chọn lọc beta1 là tương đối, nên có thể dùng metoprolol với mức thận trọng cần thiết ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng, hoặc không dung nạp liệu pháp chống tăng huyết áp khác. Chính vì tính chọn lọc beta1 không tuyệt đối, có thể dùng đồng thời một thuốc kích thích - beta2, và dùng liều metoprolol thấp nhất có thể được.

  • Ðái tháo đường và giảm glucose huyết: Phải dùng metoprolol thận trọng ở người bệnh đái tháo đường. Thuốc chẹn beta có thể che lấp nhịp tim nhanh do hạ glucose huyết. Tuy nhiên các phản ứng khác như chóng mặt, vã mồ hôi có thể ít bị ảnh hưởng.

  • Nhiễm độc tuyến giáp: Chẹn beta - adrenergic có thể che lấp một số dấu hiệu lâm sàng (ví dụ, nhịp tim nhanh) của cường tuyến giáp. Ngừng thuốc đột ngột có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc tuyến giáp. Phải tránh ngừng thuốc đột ngột.

  • Metoprolol phải dùng thận trọng ở người có tổn thương gan.

  • Thận trọng sử dụng thuốc với những phụ nữ có tha, dự định có thai hoặc đang cho con bú

Tương tác thuốc

Tương tác dược động học và dược lực học đã quan sát thấy có giữa thuốc chẹn beta - adrenergic và những thuốc khác. Muối nhôm, cholestyramin và colestipol có thể làm giảm hấp thụ thuốc chẹn beta. Những thuốc như phenytoin, rifampin, phenobarbital, và cả hút thuốc lá, đều gây cảm ứng những enzym biến đổi sinh học ở gan, và có thể làm giảm nồng độ huyết tương của thuốc đối kháng beta - adrenergic do bị chuyển hóa mạnh. Cimetidin và hydralazin có thể làm tăng khả dụng sinh học của metoprolol do ảnh hưởng đến lưu lượng máu ở gan. Những thuốc đối kháng beta - adrenergic có thể làm giảm sự thanh thải của lidocain.

Những thuốc đối kháng beta - adrenergic và thuốc chẹn Ca2+ có tác dụng cộng trên hệ thống dẫn truyền ở tim. Tác dụng cộng trên huyết áp thường thấy giữa thuốc chẹn beta và thuốc chống tăng huyết áp khác. Tuy nhiên, indomethacin và thuốc chống viêm không steroid khác có thể đối lập với tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc đối kháng beta - adrenergic.

Bảo Quản

Bảo quản viên nén metoprolol ở nhiệt độ 15 - 30 độ C và chống ẩm mốc. Ðựng thuốc trong lọ kín, tránh ánh sáng. Bảo quản thuốc tiêm ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh ánh sáng.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC