Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Apo-Amitriptyline 25Mg

Apo-Amitriptyline 25Mg
Apo-Amitriptyline 25Mg
Apo-Amitriptyline 25Mg
Apo-Amitriptyline 25Mg
Tên thuốc gốc: Amitriptyline
Thương hiệu: Apotex
Xuất xứ thương hiệu: Canada
Quy cách: Hộp 1000 viên
Mã sản phẩm: 00000820

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Apo-Amitriptyline 25mg’ Là gì?

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg dạng viên ensn bao phim của APOTEX thuộc nhóm thuốc thần kinh có thành phần chính là Amitriptyline Hydrochloride. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng trầm cảm.


Thành phần của ‘Apo-Amitriptyline 25mg’

  • Dược chất chính: Amitriptyline Hydrochloride 25mg

  • Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Magnesium Stearate, Coloidal Silicon Dioxide.

  • Loại thuốc: Thuốc thần kinh

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, chai 100 viên.


Công dụng của ‘Apo-Amitriptyline 25mg’

Chỉ định

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng trầm cảm.

Dược lực học

Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần.

Dược động học

  • Hấp thu: Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 - 10 phút và sau khi uống 30 - 60 phút.

  • Phân bố: Amitriptyline được phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô.

  • Chuyển hoá: Amitriptyline được chuyển hoá bằng cách khử N - Nethyl và Hydroxyl hoá ở gan.

  • Thải trừ: 30 - 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp Glucuronid hoặc Sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptyline không chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng từ 9 đến 36 giờ.


Liều dùng của ‘Apo-Amitriptyline 25mg’

Cách dùng

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg được khuyên dừng bằng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg khởi đầu bằng liều thấp và tăng dần đến khi đạt đáp ứng mong muốn.

Người lớn khởi đầu: Khuyên dùng liều 75mg, chia làm 2 - 3 lần/ngày. Tăng dần từng bậc 25mg đến 150mg/ngày.

Liều duy trì thuốc Apo-Amitriptyline: Cần điều chỉnh tùy theo tỉ lệ đáp ứng.

Giảm liều dùng thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg cho bệnh nhân người già.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Apo-Amitriptyline 25mg’

Sau đây là một số tác dụng phụ chưa được báo cáo là xảy ra với loại thuốc đặc biệt này. Tuy nhiên, những đặc tính dược lý tương tự trong số các thuốc chống trầm cảm 3 vòng yêu cầu xem xét mỗi tác dụng phụ khi chỉ định Amitriptyline.

  • Hành vi: Buồn ngủ, mệt mỏi. hoạt hóa tâm thần phân liệt âm ỉ, mất phương hướng, trạng thái lú lẫn, ảo giác, phản ứng hưng cảm nhẹ, mất tập trung, ác mộng, mất ngủ, bồn chồn, kích động, lo âu, chóng mặt.

  • Thần kinh: Lên cơn động kinh, hôn mê, chóng mặt, hoa mắt, tê ù tai, bệnh thần kinh ngoại biên, nhức đầu, mất điều hòa, thay đổi trên ECG, triệu chứng ngoại tháp bao gồm những chuyển động bất bình thường không chủ tâm, loạn vận ngôn, ù tai, không phối hợp.

  • Kháng phó giao cảm: Bí tiểu, dãn đường tiểu, táo bón, liệt tắc tuột, đặc biệt ở người già, sốt cao, khô miệng, nhìn mờ, rối loạn điều tiết mắt. tăng nhãn áp, thúc giục Glaucom âm ỉ, làm trầm trọng thêm Glaucom hiện có và chứng giãn đồng tử.

  • Tim mạch: Tác dụng giống Guinidin và những thay đổi ECG không đặc hiệu, thay đổi đường truyền AV, kéo dài thời gian dẫn truyền, suy tim, hạ huyết áp, ngất, tăng huyết áp, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, Block tim, tâm thất tim đập nhanh, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong ở những bệnh nhân rối loạn tim mạch.

  • Huyết học: Suy tủy, bao gồm mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

  • Dị ứng: Phát ban da, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa.

  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, đau vùng thượng vị, ợ nóng, nôn, viêm gan (bao gồm thay đổi chức năng gan, vàng da), biếng ăn, viêm miệng, mùi vị khác thường, tiêu chảy, phòng tuyến mang tai, lưỡi đen có thể xảy ra.

  • Tuyến nội tiết: Bộ phận sinh dục sưng to, nữ hóa tuyến vú, liệt dương, vú to và tăng tiết sữa ở phụ nữ, tăng hay giảm năng dục, tăng hay giảm đường huyết, hội chứng tiết ADH không phù hợp (Hormon kháng niệu).

  • Tác dụng không mong muốn khác: yếu, tăng tiết mồ hôi, thường xuyên đi tiểu, hói, tăng thèm ăn, tăng cân, giảm cân.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Apo-Amitriptyline 25mg’

Chống chỉ định

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc.

  • Không dùng đồng thời Apo-Amitriptyline với IMAO hay trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO. 

  • Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết cấp. 

  • Phụ nữ có thai và cho con bú. 

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Nên sử dụng Amitriptyline thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim mạch, loạn tạo máu. suy chức năng gan, tiền sử tổn thương gan hay rối loạn khí chất trong máu và bởi vì Amitriptylin có tác dụng giống Atropin, nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bí tiểu hay Glaucoma góc hẹp hay tăng nhãn áp. Ở những bệnh nhân Glaucoma góc hẹp, ngay cả nhưng liều trung bình có thể dẫn đến việc lên cơn.

Đã có báo cáo về trường hợp tử vong sau 56 giờ sử dụng quá liều Amitriptyline.

Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Đã có báo cáo về việc thuốc chống trầm cảm 3 vòng, đặc biệt khi dùng liều cao tạo ra chứng loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh và kéo dài thời gian dẫn truyền.

Đã có báo cáo về một số trường hợp tử vong ở những bệnh nhân rối loạn tim mạch. Nhồi máu cơ tim và đột quỵ đã được báo cáo khi dùng những thuốc thuộc nhóm này. Vì vậy, nên sử dụng thận trọng những thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim và suy tim xung huyết.

Chỉ định đồng thời Amitriptyline và điều trị sốc điện có thế làm tăng nguy cơ điều trị. Nên hạn chế liệu pháp điều trị như thế ở những bệnh nhân nên việc điều trị là cần thiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Theo dõi chặt chẽ khi chỉ định Amitriptyline cho những bệnh nhân mắc bệnh cường giáp hay những bệnh nhân điều trị tuyến giáp, người đang lái xe hoặc vận hành máy.

Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không có những nghiên cứu được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai, vì vậy, khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân là phụ nữ mang thai hay có thể chuẩn bị mang thai, phải cân nhắc giữa những độc hại có thể có đối với bà mẹ, thai nhi và lợi ích tiềm năng.

  • Phụ nữ cho con bú: Có thể tìm thấy Amitriptyline trong sữa mẹ. Bởi vì tiềm năng có thể có những phản ứng phụ nguy hiểm ở trẻ em từ Amitriptyline, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em: Bởi vì thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc này để điều trị bệnh trầm cảm ở trẻ em, đề nghị không dùng Amitriptyline cho bệnh nhân trầm cảm dưới 12 tuổi.

Tương tác thuốc

  • Amitriptyline ức chế tác dụng hạ huyết áp của Guanethidine và các chất tương tự. Làm tăng tác động của rượu. Barbiturate, thuốc kháng Cholinergic, thuốc ức chế thần kinh trung ương hay thuốc giống giao cảm khác.

  • Thận trọng khi dùng liều cao Ethchlorvynol. Cimetidine làm tăng chuyển hoá của thuốc chống trầm cảm 3 vòng.


Quy cách

Hộp 1000 viên

Nhà sản xuất

APOTEX

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Trầm cảm cấp tính
  • Chán ăn thần kinh / Biếng ăn tâm lý
  • Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)
  • Chứng ăn vô độ
  • Trầm cảm
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường
  • Đau đầu do căng thẳng
  • Hội chứng ruột kích thích (IBS)
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Đau nửa đầu
  • Trầm cảm dạng vừa
  • Chứng đái dầm
  • Đau thần kinh
  • Trầm cảm dạng nặng
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Mất ngủ
  • Kích động dạng vừa
  • Lo âu dạng vừa
  • Lo âu dạng nặng
  • Kích động dạng nặng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928