Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Apotex
(00000820)
Đã copy nội dung

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg Trị Triệu Chứng Trầm Cảm

(00000820)
Đã copy nội dung
Apotex
(00000820)
Đã copy nội dung

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg Trị Triệu Chứng Trầm Cảm

(00000820)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amitriptyline
Danh mục: Thuốc chống trầm cảm
Quy cách: Hộp 1000 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Canada
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Apotex
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg Là Gì?

Thuốc Apo-Amitriptyline được sản xuất bởi Công ty Apotex, thuộc nhóm thuốc thần kinh có thành phần chính là Amitriptyline Hydrochloride. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng trầm cảm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amitriptyline

25mg

Công Dụng Của Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg

Chỉ định

Thuốc Apo-Amitriptyline được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng trầm cảm.

Dược lực học

Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần.

Dược động học

Hấp thu

Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 - 10 phút và sau khi uống 30 - 60 phút.

Phân bố

Amitriptyline được phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô.

Chuyển hoá: Amitriptyline được chuyển hoá bằng cách khử N - Nethyl và Hydroxyl hoá ở gan.

Thải trừ

30 - 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp Glucuronid hoặc Sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptyline không chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng từ 9 đến 36 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg

Cách dùng

Thuốc Apo-Amitriptyline được khuyên dừng bằng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Apo-Amitriptyline khởi đầu bằng liều thấp và tăng dần đến khi đạt đáp ứng mong muốn.

Người lớn khởi đầu

Khuyên dùng liều 75mg, chia làm 2 - 3 lần/ngày. Tăng dần từng bậc 25mg đến 150mg/ngày.

Liều duy trì thuốc Apo-Amitriptyline

Cần điều chỉnh tùy theo tỉ lệ đáp ứng.

Giảm liều dùng thuốc Apo-Amitriptyline cho bệnh nhân người già.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg

    Sau đây là một số tác dụng phụ chưa được báo cáo là xảy ra với loại thuốc đặc biệt này. Tuy nhiên, những đặc tính dược lý tương tự trong số các thuốc chống trầm cảm 3 vòng yêu cầu xem xét mỗi tác dụng phụ khi chỉ định Amitriptyline.

    Hành vi

    Buồn ngủ, mệt mỏi. hoạt hóa tâm thần phân liệt âm ỉ, mất phương hướng, trạng thái lú lẫn, ảo giác, phản ứng hưng cảm nhẹ, mất tập trung, ác mộng, mất ngủ, bồn chồn, kích động, lo âu, chóng mặt.

    Thần kinh

    Lên cơn động kinh, hôn mê, chóng mặt, hoa mắt, tê ù tai, bệnh thần kinh ngoại biên, nhức đầu, mất điều hòa, thay đổi trên ECG, triệu chứng ngoại tháp bao gồm những chuyển động bất bình thường không chủ tâm, loạn vận ngôn, ù tai, không phối hợp.

    Kháng phó giao cảm

    Bí tiểu, dãn đường tiểu, táo bón, liệt tắc tuột, đặc biệt ở người già, sốt cao, khô miệng, nhìn mờ, rối loạn điều tiết mắt. tăng nhãn áp, thúc giục Glaucom âm ỉ, làm trầm trọng thêm Glaucom hiện có và chứng giãn đồng tử.

    Tim mạch

    Tác dụng giống Guinidin và những thay đổi ECG không đặc hiệu, thay đổi đường truyền AV, kéo dài thời gian dẫn truyền, suy tim, hạ huyết áp, ngất, tăng huyết áp, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, block tim, tâm thất tim đập nhanh, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong ở những bệnh nhân rối loạn tim mạch.

    Huyết học

    Suy tủy, bao gồm mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

    Dị ứng

    Phát ban da, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa.

    Dạ dày - ruột

    Buồn nôn, đau vùng thượng vị, ợ nóng, nôn, viêm gan (bao gồm thay đổi chức năng gan, vàng da), biếng ăn, viêm miệng, mùi vị khác thường, tiêu chảy, phòng tuyến mang tai, lưỡi đen có thể xảy ra.

    Tuyến nội tiết

    Bộ phận sinh dục sưng to, nữ hóa tuyến vú, liệt dương, vú to và tăng tiết sữa ở phụ nữ, tăng hay giảm năng dục, tăng hay giảm đường huyết, hội chứng tiết ADH không phù hợp (Hormon kháng niệu).

    Tác dụng không mong muốn khác: Yếu, tăng tiết mồ hôi, thường xuyên đi tiểu, hói, tăng thèm ăn, tăng cân, giảm cân.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg

Chống chỉ định

Thuốc Apo-Amitriptyline chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc.

  • Không dùng đồng thời Apo-Amitriptyline với IMAO hay trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO. 

  • Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết cấp. 

  • Phụ nữ có thai và cho con bú. 

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Nên sử dụng Amitriptyline thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim mạch, loạn tạo máu. suy chức năng gan, tiền sử tổn thương gan hay rối loạn khí chất trong máu và bởi vì Amitriptylin có tác dụng giống Atropin, nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bí tiểu hay Glaucoma góc hẹp hay tăng nhãn áp. Ở những bệnh nhân Glaucoma góc hẹp, ngay cả nhưng liều trung bình có thể dẫn đến việc lên cơn.

Đã có báo cáo về trường hợp tử vong sau 56 giờ sử dụng quá liều Amitriptyline.

Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Đã có báo cáo về việc thuốc chống trầm cảm 3 vòng, đặc biệt khi dùng liều cao tạo ra chứng loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh và kéo dài thời gian dẫn truyền.

Đã có báo cáo về một số trường hợp tử vong ở những bệnh nhân rối loạn tim mạch. Nhồi máu cơ tim và đột quỵ đã được báo cáo khi dùng những thuốc thuộc nhóm này. Vì vậy, nên sử dụng thận trọng những thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim và suy tim xung huyết.

Chỉ định đồng thời Amitriptyline và điều trị sốc điện có thế làm tăng nguy cơ điều trị. Nên hạn chế liệu pháp điều trị như thế ở những bệnh nhân nên việc điều trị là cần thiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Theo dõi chặt chẽ khi chỉ định Amitriptyline cho những bệnh nhân mắc bệnh cường giáp hay những bệnh nhân điều trị tuyến giáp, người đang lái xe hoặc vận hành máy.

Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

Phụ nữ có thai

Không có những nghiên cứu được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai, vì vậy, khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân là phụ nữ mang thai hay có thể chuẩn bị mang thai, phải cân nhắc giữa những độc hại có thể có đối với bà mẹ, thai nhi và lợi ích tiềm năng.

Phụ nữ cho con bú

Có thể tìm thấy Amitriptyline trong sữa mẹ. Bởi vì tiềm năng có thể có những phản ứng phụ nguy hiểm ở trẻ em từ Amitriptyline, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Bởi vì thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc này để điều trị bệnh trầm cảm ở trẻ em, đề nghị không dùng Amitriptyline cho bệnh nhân trầm cảm dưới 12 tuổi.

Tương tác thuốc

Amitriptyline ức chế tác dụng hạ huyết áp của Guanethidine và các chất tương tự. Làm tăng tác động của rượu. Barbiturate, thuốc kháng Cholinergic, thuốc ức chế thần kinh trung ương hay thuốc giống giao cảm khác.

Thận trọng khi dùng liều cao Ethchlorvynol. Cimetidine làm tăng chuyển hoá của thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng. nhiệt độ từ 13 - 30°​C.

Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Apo-Amitriptyline.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Trầm cảm cấp tính
  • Chán ăn thần kinh / Biếng ăn tâm lý
  • Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)
  • Chứng ăn vô độ
  • Trầm cảm
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường
  • Đau đầu do căng thẳng
  • Hội chứng ruột kích thích (IBS)
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Đau nửa đầu
  • Trầm cảm dạng vừa
  • Chứng đái dầm
  • Đau thần kinh
  • Trầm cảm dạng nặng
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Mất ngủ
  • Kích động dạng vừa
  • Lo âu dạng vừa
  • Lo âu dạng nặng
  • Kích động dạng nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ