Thương hiệu : Armephaco

(00022185)
Đã copy nội dung

Thuốc Aphaxan Armephaco giảm đau, hạ sốt, kháng viêm (100 viên)

(00022185)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : Armephaco

(00022185)
Đã copy nội dung

Thuốc Aphaxan Armephaco giảm đau, hạ sốt, kháng viêm (100 viên)

(00022185)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc giảm đau (không opioid) & hạ sốt
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên
Chỉ định: Sốt, Đau bụng kinh, Đau đầu sau chấn thương, Viêm, đau răng, Đau đầu, Cảm lạnh, Đau lưng, Co cứng cơ
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH MTV 120 ARMEPHACO
Công dụng: Aphaxan là sản phẩm của công ty cổ phần armephaco, thành phần chính gồm ibuprofen và acetaminophen là thuốc giảm đau, kháng viêm.Aphaxan được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói bao gồm hộp 5 vỉ x 20 viên nén.
Thuốc cần kê toa:
Chống chỉ định: Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Mang thai, Rối loạn đông máu
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Aphaxan Armephaco 5X20 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Aphaxan là sản phẩm của công ty cổ phần armephaco, thành phần chính gồm ibuprofen và acetaminophen là thuốc giảm đau, kháng viêm.

Aphaxan được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói bao gồm hộp 5 vỉ x 20 viên nén.

Thành phần

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

325mg

Ibuprofen

200mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Aphaxan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp cơ khớp đau do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, gãy xương, trật khớp, đau sau phẫu thuật.
  • Ðiều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ quan vận động.

Dược lực học

Paracetamol 

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol khôngcó tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl - benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người.

Ibuprofen

Ibuprofen là thuốc chống viêm kháng steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase.

Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần quan tâm điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau 2 ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhung kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Dược động học

Paracetamol 

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. 

Thời gian bán thải huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. 

Paracetamol bị N - hydroxyl hóa bởi cytochrome P450 để tạo nên N - acetyl - benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Ibuprofen

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

Liều Dùng Của Aphaxan Armephaco 5X20

Cách dùng

Uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc hoặc liều trung bình cho người lớn là:

  • Trường hợp cấp tính: Mỗi lần 1 - 2 viên, ngày 3 lần.

  • Trường hợp mãn tính: Mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Aphaxan Armephaco 5X20

    Khi sử dụng thuốc Aphaxan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp

    Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban. 

    Ít gặp

    Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mề đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài, ban, loạn tạo máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp 

    Phù, nội ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Aphaxan Armephaco 5X20

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Aphaxan chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Loét dạ dày - tá tràng phát triển, suy gan hoặc suy thận nặng.

  • Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

  • Lupus ban đỏ rải rác (nguy cơ bị phản ứng màng não nhẹ).

  • Người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.

  • Phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Với Paracetamol

  • Thận trọng khi dùng paracetamol ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

  • Hạn chế uống nhiều rượu do cóthê gây tăng độc tính với gan của paracetamol.

Với Ibuprofen

  • Thận trọng khi dùng ibuprofen cho người cao tuổi.

  • Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được. Rối loạn thị giác như nhìn mờ, nhưng sẽ hết khi ngưng dùng ibuprofen.

  • Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái tàu, xe và vận hành máy móc vì thuốc có nguy cơ gây chóng mặt. Thời kỳ mang thai 

Cần thận trọng khi dùng thuốc ở ba tháng đầu thai kỳ. Tuyệt đối không dùng thuốc ở ba tháng, cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ nuôi con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác với Paracetamol

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

  • Paracetamol có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

  • Uống rượu quá nhiêuvà dài ngày có thê làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

  • Hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid do có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol.

Tương tác với Ibuprofen

  • Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.

  • Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen nhưng nếu dùng cùng với nhôm hydroxyd thì lại không có tác dụng này.

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid khác gây tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.

  • Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.

  • Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.

Bảo quản

Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Aphaxan.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ