Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
US Pharma
(00011354)
Đã copy nội dung

Apfu

(00011354)
Đã copy nội dung
US Pharma
(00011354)
Đã copy nội dung

Apfu

(00011354)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-18939-13
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Usp
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Apfu Usp 1X10 Là Gì?

Thuốc Apfu được sản xuất bởi Công ty TNHH US pharma USA, có thành phần chính là Cefpodoxim. Thuốc Apfu được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp như viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản; viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng; nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng; nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.

Thuốc Apfu được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

200mg

Công Dụng Của Apfu Usp 1X10

Chỉ định

Thuốc Apfu được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Để điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản.
  • Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng.
  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.

Dược lực học

Cefpodoxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống. Thuốc có độ bền vững cao đối với beta lactamase, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Các VK Gram (-) nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm các chủng sinh beta lactamase và không sinh beta lactamase: H. influenzae, E. Coli, Neisseria meningitidis, Nesseria gonorrhoea, Proteus mirabilis, Klebsiella.

Các chủng vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm bao gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus preumonia, Streptococcus. spp khác...

Cơ chế tác dụng: cefpodoxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ngăn cản sự gắn liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống Cefpodoxim proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành Cefpodoxim. Thức ăn làm tăng khả năng hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2-3 giờ, sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%.

Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 40%.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi, khoảng 33% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Apfu Usp 1X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100mg/ngày trong 1-2 tuần. 

Nhiễm nấm Candida âm đạo: Liều duy nhất 150mg. 

Nhiễm nấm chân, thân, bẹn: 150 mg/lần/tuần. 

Viêm màng não do Cryptococcus: Liều khởi đầu 400mg/ngày đầu tiên. Sau đó 200 mg/ngày, dùng ít nhất 6-8 tuần. Trường hợp phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: 100-200mg/ngày.

Người lớn tuổi: Nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), nên điều chỉnh liều. 

Bệnh nhân suy thận: Phác đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phát đồ điều trị nhiều lần/ngày dùng liều thông thường trong 1-2 ngày, sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau thượng vị, tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Apfu Usp 1X10

    Chưa có dữ liệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Apfu Usp 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Apfu chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với cefpodoxim proxetil và các thuốc thuộc nhóm cephalosporins khác.

  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi sử dụng

Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin hoặc các beta lactamase, hoặc có tiền sử dị ứng, người thiểu năng thận.

Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc ở bệnh nhân tiêu chảy sau khi uống Cefpodoxim proxetil.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất cứ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy vậy cefpodoxim chỉ sử dụng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ nồng độ thấp. Tuy nhiên cần tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi phải dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời Cefpodoxim với prubenecid làm nồng độ thuốc trong huyết tương tăng.

Dùng đồng thời cefpodoxim với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 làm nồng độ

thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30%.

Thay đổi cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Apfu.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ