Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00000810)
Đã copy nội dung

Apbezo

(00000810)
Đã copy nội dung
ACME
(00000810)
Đã copy nội dung

Apbezo

(00000810)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17786-14
Cảnh báo: Suy gan
Nhà sản xuất: Acme
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Apbezo 20 Acme 3X10 Là Gì?

Apbezo của Acme Formulation Pvt. Ltd có thành phần chính là Rabeprazole 20 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản - dạ dày (GERD) hoặc điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger – Ellison

Apbezo được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột. Quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Apbezo 20 Acme 3X10

Chỉ định

Thuốc Apbezo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản - dạ dày (GERD).

Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger – Ellison

Dược lực học

Rabeprazole thuộc nhóm chống tiết (các chất ức chế bơm proton benzimidazole thay thế) không biểu hiện đặc tính đối kháng thụ thể histamin H2; hoặc kháng tiết acetylcholine, nhưng ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế H+/ K+ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của các tế bào thành dạ dày. Do enzyme này được xem như bơm acid (proton) nằm trong tế bào thành, nên Rabeprazole có đặc tính như là chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazole ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị. Trong các tế bào thành dạ dày, Rabeprazole nhận thêm một proton, tích lũy và bị biến đổi thành sulfenamide có hoạt tính.

Dược động học

  • Hấp thu: 

Sau khi uống liều 20 mg, Rabeprazole được hấp thu. và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của Rabeprazole sau khi uống 20 mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52%. Ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu Rabeprazole chưa được đánh giá. 

  • Phân bố: 

Khoảng 96,3% thuốc gắn kết với protein huyết tương. 

  • Chuyển hoá: 

Rabeprazole được chuyển hoá rộng rãi trong cơ thể. Các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy Rabeprazole được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19. 

  • Thải trừ: 

Sau khi uống liều 20 mg Rabeprazole, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong phân (ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy Rabeprazole ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.

Liều Dùng Của Apbezo 20 Acme 3X10

Cách dùng

Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén Rabeprazole bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng.

Liều dùng

Điều trị viêm trợt thực quản: Liều uống khuyến cáo cho người lớn là 10 – 20 mg mỗi ngày, dùng trong 4 – 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều Rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu.

Rabeprazole gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Apbezo 20 Acme 3X10

    Khi sử dụng thuốc Apbezo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100: 

    • Toàn thân: Sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng. 

    • Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên. 

    • Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng alkaline phosphate, tăng bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng. 

    • Chuyển hoá/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng trọng. 

    • Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.

    • Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẫn thẫn, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm. 

    • Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng. 

    • Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi, những cảm giác khác lạ (ù tai, lạ miệng). 

    • Tiết niệu – sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinine huyết thanh tăng, protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam. 

    • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng Rabeprazole. Mối quan hệ giữa Rabeprazole và chứng mất bạch cầu hạt chưa rõ. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Apbezo 20 Acme 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Rabeprazole cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng

Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng Rabeprazole vì thuốc có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính. Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng Rabeprazole, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger – Ellison.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng Rabeprazole trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng Rabeprazole trong khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng đồng thời Rabeprazole với các thuốc sau: 

Digoxin: Nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng do độ hấp thu của digoxin có thể tăng do pH dạ dày tăng.

Antacid chứa hydroxid nhôm hoặc hydroxid magne: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm giảm 8% sau khi dùng đồng thời Rabeprazole với antacid và 6% khi dùng Rabeprazole 1 giờ sau khi dùng antacid so với dùng Rabeprazole đơn thuần.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Apbezo

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC