Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Phil Inter
(00013519)
Đã copy nội dung

Anapa 20G

(00013519)
Đã copy nội dung
Phil Inter
(00013519)
Đã copy nội dung

Anapa 20G

(00013519)
Đã copy nội dung
Thành phần: Erythromycin, Tretinoin
Quy cách: Tuýp
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-18559-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Phil
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Anapa Phil 20G Là Gì?

Anapa 20g là chế phẩm trị mụn dùng tại chỗ, được bào chế dạng gel bôi ngoài da. Thành phần chính của Anapa 20g gồm tretinoin và erythromycin, do công ty Phil Inter Pharma sản xuất.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Erythromycin

800mg

Tretinoin

5mg

Công Dụng Của Anapa Phil 20G

Chỉ định

Thuốc Anapa 20g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Mụn thông thường: 

  • Các dạng mịn, chủ yếu là vi u nang hoặc viêm. 
  • Mụn mủ sần. 

Mụn kết khối: 

  • Dùng kết hợp thuốc này với các phương pháp trị liệu đặc biệt khác. 

Các loại mụn khác:

  • Mụn gây ra do dùng thuốc như là corticoid, vitamin B12, vitamin D, isonizide, các thuốc thuộc nhóm barbituric, iod, brom.

Dược lực học

Chế phẩm trị mụn dùng tại chỗ. Trong điều kiện thông thường được biết, bệnh nguyên của mụn thường liên quan đến nhiều yếu tố: 

  • Sự tăng tiết bã nhờn, sự bất thường của quá trình keratin hóa dưới phễu của nang lông bã nhờn, dẫn đến sự tạo thành nhân trứng cá và vi u nang. 
  • Phản ứng viêm gây ra bởi các mầm hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermidis,...) và các thành phần kích ứng chính của bã nhờn, dẫn đến sự hình thành sần viêm, mụn mủ và nốt san. Thuốc có tác động lên sự giữ lại bã nhờn (tretinoin) va phản ứng viêm (erythromycin). 

Tretinoin kích thích biểu mô nang bằng cách gia tăng quá trình tăng sinh của những tế bào được keratin hóa không kết dính. Tác động này làm ngăn ngừa sự hình thành nút giác mô dưới phễu và dễ dàng loại bỏ nhân trứng cá và vi u nang đã được tạo thành. Mặt khác, nó thúc đẩy tiến trình và sự thải trừ của các yếu tố gây viêm (nốt sần, mụn mủ), làm tăng khả năng thấm của thành nang với các tác nhân có thể đáp ứng với các kích ứng của hiện tượng viêm (mảnh keratin, acid béo tự do...) 

Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid có hiệu quả trong điều trị tại chỗ mụn trứng cá: Thuốc có tác động trực tiếp lên Propionibacferium acnes, vì vậy làm giảm bớt số lượng nang bã nhờn. Thuốc cũng có tác động kháng viêm mà tác động này tương ứng với sự giảm số lượng vi khuẩn, tỷ lệ protease va tỷ lệ acid béo tự do là những nguyên nhân gây viêm.

Dược động học

Khi bôi, tretinoin trong gel Anapa được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc được nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ ngắm vào lớp thượng bì và trung bì; nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ được thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Tretinoin trong dung dịch cồn và dung dich propylen glycol được hấp thu qua da nhiều hơn ba lần so với tretinoin dạng mỡ; điều này giải thích tác dụng của tretinoin lên trứng cá. 

Sự hấp thu qua da của erythromycin dạng base chưa được thiết lập; tuy nhiên liều sử dụng hàng ngày với dạng bôi tại chỗ thấp hơn khoảng 40 lần so với liều được chỉ định bằng đường uống.

Liều Dùng Của Anapa Phil 20G

Cách dùng và liều dùng

Thông thường, thoa thuốc một lần một ngày vào buổi tối lên vùng da bị bệnh sau khi đã rửa sạch và lau khô kỹ. Thoa thuốc quá nhiều có thể gây kích ứng ở vùng da đó. Nên rửa tay sạch sau khi thoa thuốc. Thoa một lượng nhỏ thuốc và xoa kỹ cho đến khi thuốc thấm hoàn toàn vào da.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về tình trạng sử dụng quá liều gel Anapa bôi tại chỗ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Anapa Phil 20G

    Khi sử dụng thuốc Anapa 20G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Khô da, ngứa, tróc vảy da, ban đỏ, đỏ da, phù nề, Herpes hoặc sự tạo vảy có thể xảy ra khác nhau ở tùy từng người. Trong những trường hợp này nên ngưng dùng thuốc hoặc kiểm soát việc dùng thuốc. Tăng hoặc giảm sắc tố da được báo cáo ở một vài trường hợp dùng thuốc liên tục. Viêm da do tiếp xúc được báo cáo là hiếm khi xảy ra. Có thể tăng nhạy cảm với ánh nắng. Thời tiết khắc nghiệt như là gió hoặc lạnh có thể gây kích ứng cho bệnh nhân. Vì tình trạng phát ban hiếm khi xảy ra, nếu trường hợp này xảy ra nên ngưng dùng. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Anapa Phil 20G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Anapa 20g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc này hoặc kháng sinh thuộc nhóm macrolide. 
  • Bệnh nhân có tiền sử gia đình bị ung thư biểu mô da. 
  • Bệnh nhân bị chàm, gãy xương, hoặc lột da. 
  • Bệnh nhân bị cháy nắng được khuyên không nên dùng cho đến khi da được phục hồi hoàn toàn. 
  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, đang cho con bú và phụ nữ nghi ngờ có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong suốt thời gian dùng thuốc. Nếu bệnh nhân phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nên tránh dùng thuốc vào ngày trước, ngày sau và trong ngày hôm đó. 

Phải thử thuốc trên một vùng da nhỏ trước khi dùng thuốc. Để tránh sự đề kháng của vi khuẩn, cần chú ý đến độ nhạy cảm và thời gian dùng thuốc tối thiểu được qui định. Phải theo dõi kỹ, vì phản ứng nhạy cảm có thể xảy ra. Nếu những triệu chứng nhạy cảm (ngứa, đỏ da, sưng phông, nốt sần, mụn rộp nhỏ...) xảy ra, ngưng dùng thuốc. Vi khuẩn đề kháng với kháng sinh có thể xảy ra trong trường hợp dùng thuốc một thời gian đài, ngưng dùng thuốc và dùng một liệu pháp thích hợp khác. 

Thận trọng trong các trường hợp sau: 

  1. Nên để thuốc tránh xa mắt, góc mũi, miệng và niêm mạc. 
  2. Không nên để thuốc tích lũy ở những vùng da có nhiều nếp nhăn. 
  3. Nên tránh để thuốc dính vào quần áo.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Uống tretinoin gây ra sự bất thường ở khung xương động vật. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ ở người. Không nên sử dụng tretinoin trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ và sự an toàn của việc dùng thuốc trong thời gian sau đó vẫn chưa được xác định.

Thời kỳ cho con bú

Vì độ an toàn ở phụ nữ đang cho con bú chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng chung thuốc với các thuốc sulfur, resorcinol, benzoyl peroxide, salicylic acid, clindamycin hoặc lincomycin với thuốc này, vì có khả năng xảy ra tương tác thuốc. 

Bệnh nhân đang dùng thuốc làm bạt sừng ở da chỉ nên dùng thuốc này sau khi thuốc kia đã giảm tác dụng. 

Cần thận trọng khi dùng chung với thuốc hoặc xà phòng có tính ăn da và chất tẩy rửa, mỹ phẩm có tính làm khô da mạnh, những chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn se da, kiềm, vì có khả năng gây ra tương tác thuốc.

Bảo Quản

Trong hộp kín, nơi khô, tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Anapa 20G.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Viêm tai giữa cấp do khuẩn Haemophilus Influenzae
  • Viêm vùng chậu cấp tính do Neisseria Gonorrhoeae
  • Nhiễm khuẩn
  • Hạ cam mềm
  • Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis
  • Viêm kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh bạch hầu
  • Bệnh Erythrasma / Nhiễm trùng da mạn tính
  • Liệt dạ dày
  • U hạt bẹn
  • Bệnh lỵ amip do Entamoeba Histolytica
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh Legionnaires
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Bệnh giang mai
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Ho gà
  • Tổn thương sẩn da
  • Mụn đầu trắng, sẩn và mụn mủ chiếm ưu thế
  • Dự phòng sốt thấp khớp
  • Tổn thương mụn mủ
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da do Streptococcus Pyogenes
  • Nhiễm trùng mắt nông
  • Mụn trứng cá
  • FAB phân loại M3 Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Sạm da do tăng hắc tố bào lentigines
  • Nhăn da
  • Nấm da
  • Rối loạn sắc tố
  • Nám da
  • Nặng, mụn nang khó trị
  • Độ nhám của da mặt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC