Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mebiphar
(00000759)
Đã copy nội dung

Amucap 30Mg

(00000759)
Đã copy nội dung
Mebiphar
(00000759)
Đã copy nội dung

Amucap 30Mg

(00000759)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ambroxol
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-22688-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Amucap 30 Mbp 10X10 Là Gì?

Amucap 30 mg của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế MEBIPHAR có thành phần chính là Ambroxol 30 mg. Thuốc được chỉ định để làm tiêu chất nhầy đường hô hấp, trong các bệnh lý đường hô hấp dạng cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường; cho bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Amucap 30 mg được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói trong hộp 10 vỉ - vỉ 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ambroxol

30mg

Công Dụng Của Amucap 30 Mbp 10X10

Chỉ định

Thuốc Amucap 30 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Amucap 30 mg là thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, sử dụng trong:

  • Bệnh lý đường hô hấp dạng cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản mạn, viêm phế quản dạng hen.

  • Bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Amucap 30 Mbp 10X10

Cách dùng

Uống với nước sau khi ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 30 mg (1 viên)/lần, ngày 3 lần.

Trẻ em 5 - 10 tuổi: Uống 15 mg (1/2 viên)/lần, ngày 3 lần.

Sau đó nếu dùng kéo dài thì giảm liều còn 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có triệu chứng quá liều trên người.

Nếu xảy ra quá liều, cân điều trị triệu chứng và đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định

Tác Dụng Phụ Của Amucap 30 Mbp 10X10

    Khi sử dụng thuốc Amucap 30 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100: Tai biến nhẹ, chủ yếu liên quan đến đường dùng tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Amucap 30 Mbp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amucap 30 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Ambroxol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng cho người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về việc ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có tài liệu nào cho thấy dấu hiệu về độc đối với thai nhi khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có thông tin về nồng độ ambroxol trong sữa.

Tương tác thuốc

Làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi khi dùng chung ambroxol với các kháng sinh như amoxicillin, cefuroxim, doxycyclin, erythromycin.

Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

1988, thành lập Xí nghiệp Vật liệu sinh học MEBIFAC. 1993, đổi tên thành XN Dược phẩm và Sinh học y tế. 1996, tiến hành xây dựng dây chuyền sản xuất thuốc viên, cốm bột. 2000, sáp nhập Công ty Dược và các sản phẩm Sinh học (Biopha) vào Xí nghiệp Dược phẩm và Sinh học y tế. 07/2003, thành lập Doanh nghiệp liên doanh có tên Công ty Liên Doanh Dược Phẩm Mebi- Austrapharm giữa Xí nghiệp Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế và Austrapharm Queenland PTY.,Ltd. 2007, chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm & Sinh học y tế. 06/2011, Cục quản lý dược tái kiểm tra và cấp giấy chứng nhận nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, GLP, GSP. 12/2015: Công ty TNHH MTV Dược Phẩm & Sinh Học Y Tế chuyển đổi sang Công ty Cổ Phần Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amucap 30 mg

Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC