Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Ampharco
(00000758)
Đã copy nội dung

Amtim 5

(00000758)
Đã copy nội dung
Ampharco
(00000758)
Đã copy nội dung

Amtim 5

(00000758)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amlodipine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-13757-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Ampharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Amtim 5 Ampharco 3X10 Là Gì?

Amtim 5 mg có thành phần là amlodipin, tác dụng hạ huyết áp. Thuốc đóng gói thành vỉ xé 10 viên nang, hộp 1 vỉ, 3 vỉ và 10 vỉ, do công ty Ampharco U.S.A sản xuất.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

5mg

Công Dụng Của Amtim 5 Ampharco 3X10

Chỉ định

Thuốc Amtim 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp: Amlodipine có thể được dùng đơn độc để kiểm soát huyết áp ở phần lớn các bệnh nhân hoặc dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, chẹn beta hoặc một chất ức chế ACE ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ.
  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính và đau thắt ngực do co thắt mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal hay đau thắt ngực không ổn định).
  • Amlodipine có thể dùng đơn độc như đơn trị liệu, hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở các bệnh nhân bị đau thắt ngực trơ với các thuốc nitrate và/hoặc các liều thuốc chẹn beta đầy đủ.

Dược lực học

Amlodipine là dẫn chất của dihydropyridine có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipine ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ. 

Tác dụng chống tăng huyết áp: Amlodipine có thể được dùng như thuốc điều trị tăng huyết áp tuyến đầu. Thuốc có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. 

Tác dụng chống cơn đau thắt ngực: Amlodipine có thể được dùng trong tắc nghẽn cố định (đau thắt ngực ổn định mãn tính) và/hoặc co thắt các mạch vành tim (đau thắt ngực Prinzmetal hay đau thắt ngực không ổn định). Amlodipine có thể được sử dụng khi các biểu hiện lâm sàng cho thấy có thể có một yếu tố co thắt mạch nhưng sự co thắt vẫn chưa được khẳng định. Amlodipine cũng có tác dụng tốt là làm giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.

Dược động học

Khả dụng sinh học của amlodipine khi uống khoảng 60 - 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ.

Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30 - 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày 1 lần. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein huyết tương cao (trên 98%).

Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan.

Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu. Ở người suy gan, thời gian bán thải của amlodipine tăng. Vì vậy có thể cần giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

Liều Dùng Của Amtim 5 Ampharco 3X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Đối với cả đau thắt ngực và tăng huyết áp, liều khởi đầu thông thường là 1 viên 5 mg uống một lần mỗi ngày.

Sau 7 - 14 ngày có thể tăng liều đến tối đa 10 mg/ngày, tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Không cần chỉnh liều amlodipine khi dùng đồng thời với các thuốc hạ áp khác như thuốc lợi tiểu thiazide, các thuốc chẹn beta và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ở người, dữ kiện về quá liều amlodipine còn hạn chế. 

Quá liều (> 100 mg) gây giãn mạch ngoại biên quá mức dẫn tới hạ huyết áp toàn thân nặng và kéo dài. Trong trường hợp hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipine bệnh nhân cần được hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim mạch và hô hấp, nâng cao tứ chi, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và lượng nước tiểu bài tiết. Vì amlodipine liên kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm phân không có kết quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Amtim 5 Ampharco 3X10

    Khi sử dụng thuốc Amtim 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Amlodipine được dung nạp tốt. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất là đau đầu, đỏ bừng mặt, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, phù. Các tác dụng phụ ít gặp hơn là ngứa, nổi ban, khó thở, suy nhược, co cứng, khó tiêu, tăng sản lợi và hiếm khi có ban đỏ đa dạng. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Amtim 5 Ampharco 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amtim 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho những người mẫn cảm với dihydropyridine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Suy chức năng gan: Nên thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân suy chức năng gan do thời gian bán hủy của amlodipine bị kéo dài ở những bệnh nhân này, và các khuyến cáo về liều dùng cho các bệnh nhân này vẫn chưa được thiết lập.
  • Suy thận: Amlodipine có thể dược dùng cho các bệnh nhân suy thận với liều bình thường vì các thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương là không liên quan với cấp độ suy thận. Amlodipine không thẩm tách được.
  • Do tác dụng giãn mạch của amlodipine xảy ra từ từ, người ta hiếm khi dùng amlodipine đường uống trong những cơn tăng huyết áp cấp tính và nặng.
  • Không được dùng amlodipine cùng với bất kỳ thuốc giãn mạch ngoại biên nào khác trong trường hợp hẹp lỗ van động mạch chủ nặng.
  • Dùng cho trẻ em: Không có kinh nghiệm về dùng amlodipine cho trẻ em.
  • Dùng cho người cao tuổi: Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine là tương tự nhau ở người trẻ và người già. Thanh thải amlodipine có khuynh hướng giảm dẫn đến sự tăng AUC và thời gian bán thải ở các bệnh nhân cao tuổi. Dùng amlodipine với liều như nhau cho bệnh nhân già và trẻ là được dung nạp tốt như nhau. Do đó, khuyên dùng liều bình thường cho người cao tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Amlodipine có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipine bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn thì khả năng phản ứng có thể bị suy giảm. Thận trọng được khuyến cáo đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn của amlodipine với phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa được đánh giá. Amlodipine không thấy có độc tính trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật ngoại trừ việc làm chậm sự sinh đẻ và kéo dài thời gian chuyển dạ ở chuột cống với liều cao gấp 50 lần liều tối đa khuyên dùng cho người. Do đó, chỉ dùng amlodipine cho phụ nữ có thai khi không có thuốc thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh đem lại nguy cơ lớn hơn cho người mẹ và trẻ nhỏ.

Thời kỳ cho con bú

Độ an toàn của amlodipine với phụ nữ cho con bú vẫn chưa được đánh giá. 

Tương tác thuốc

Chưa thấy có tương tác giữa amlodipine với các thuốc khác.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amtim 5 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC