Mekophar
(00000748)
Đã copy nội dung

Ampicillin 500Mg Mekophar

(00000748)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00000748)
Đã copy nội dung

Ampicillin 500Mg Mekophar

(00000748)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ampicillin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25878-16
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Ampicillin 500Mg Mekophar Là Gì?

Ampicillin MKP 500 của Công ty Hóa – Dược phẩm MEKOPHAR, thành phần chính là Ampicillin trihydrate, dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: nhiễm khuẩn tai - mũi - họng; viêm phế quản; viêm phổi; nhiễm khuẩn đường niệu; bệnh lậu; nhiễm khuẩn phụ khoa; nhiễm khuẩn máu; viêm phúc mạc; viêm màng trong tim; viêm màng não; sốt thương hàn; nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Thành Phần Của Ampicillin 500Mg Mekophar

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ampicillin

500mg

Công Dụng Của Ampicillin 500Mg Mekophar

Chỉ định

Thuốc Ampicillin MKP 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các trường hợp nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: 

Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, bệnh lậu, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, viêm màng trong tim, viêm màng não, sốt thương hàn, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Dược lực học

Ampicillin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptococcus, Pneumococcus Staphylococcus không sinh penicillinase. Ampicillin cũng tác dụng trên Meningococcus Gonococcus. Ampicillin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Ampicillin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicillin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng.

Cơ chế tác dụng: ampicillin tác động váo quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid cùa thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu:

Khi uống 500mg ampicillin, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 3 mg/lít và đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng từ 30 đến 55%, sự hấp thu giảm khi dạ dày có thức ăn. 

Phân bố: 

Khoảng 20% ampicillin liên kết với protein huyết tương. Ampicillin không qua được hàng rào máu - não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu - não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicillin xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương dù để có tác dụng và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt 10 - 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc qua được hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa một phần bằng cách thủy phân vòng β-lactam thành axit penicilloic không hoạt động về mặt vi sinh.

Thải trừ:

Ampicillin thải trừ nhanh, thời gian bán thải 1 giờ, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật.

Liều Dùng Của Ampicillin 500Mg Mekophar

Cách dùng

Uống trước bữa ăn 30 phút -1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

Liều dùng

Người lớn (bao gồm người lớn tuổi):

  • Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: 250mg, 4 lần/ngày.

  • Viêm phế quản:

Liều thường dùng: 250mg, 4 lần/ngày.

Điều trị liều cao: 1g, 4 lần/ngày.

  • Viêm phổi: 500mg, 4 lần/ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường niệu: 500mg, 3 lần/ngày.

  • Bệnh lậu: uống liều 2g, kết hợp với 1g probenecid, liều duy nhất. Liều nhắc lại được khuyến cáo khi điều trị ở phụ nữ.

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: 500 - 750 mg, 3-4 lần/ngày.

  • Thương hàn:

Cấp tính: 1 - 2g, 4 lần/ngày trong 2 tuần.

Người mang mầm bệnh: 1 - 2g, 4 lần/ngày trong 4 -12 tuần.

Trẻ dưới 10 tuổi: 

Dùng liều bằng 1/2 liều người lớn.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng:

Có thể dùng liều cao hơn liều khuyến cáọ.

Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút): 

Giảm liều hoặc giãn khoảng cách liều. Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, cần dùng thêm 1 liều bổ sung sau mỗi thời gian thẩm tích.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo trường hợp quá liều xảy ra khi dùng thuốc.

Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp hỗ trợ, điều trị triệu chứng.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác Dụng Phụ Của Ampicillin 500Mg Mekophar

    Khi sử dụng thuốc Ampicillin MKP 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.

    • Tiêu hóa: viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc.

    • Da: mày đay.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Toàn thân: phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng.

    • Phản ứng dị ứng ở da kiểu "ban muộn" thường gặp khi điều trị bằng ampicillin. Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicillin thì 7 - 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100% người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở các người bệnh bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào.

    • Viêm thận kẽ, tăng AST.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận.

    Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens -Johnson, thì phải ngừng ngay liệu pháp ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrine (adrenaline) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.

    Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Ampicillin 500Mg Mekophar

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ampicillin MKP 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ: ampicillin, penicillin, cephalosporin) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicillin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.

Thời gian điều trị dài (hơn 2-3 tuần), cần kiểm tra chức năng gan, thận và máu.

Tránh dùng với người nhiễm virus Epstein-Barr và HIV do có thể gây xuất hiện ban đỏ.

Bệnh nhân suy thận cần giảm liều.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu trên động vật với ampicillin không cho thấy tác động gây quái thai. Khi cần sử dụng kháng sinh cho phụ nữ mang thai, có thể xem xét dùng ampicillin.

Thời kỳ cho con bú

Ampicillin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

Tương tác thuốc

Thuốc làm tăng đào thải acid uric vào nước tiểu như probenecid, sulfinpyrazone: làm giảm bài tiết ampicillin, làm tăng nguy cơ gây độc.

Dùng đồng thời ampicillinallopurinol: làm tăng khả năng xảy ra phản ứng ở da của ampicillin.

Thuốc chống đông: INR (international normalized ratio) có thể bị thay đổi khi dùng ampicillin cùng với warfarin và phenindione.

Vắc xin: hiệu quả của vắc xin thương hàn dùng đường uống có thể bị giảm khi dùng đồng thời với ampicillin.

Thuốc chống ung thư: ampicillin làm giảm sự bài tiết của methotrexate.

Chloroquine: sự hấp thu của ampicillin bị giảm khi dùng đồng thời với chloroquine.

Các kháng sinh kìm khuẩn như chloramphenicol, tetracycline, erythromycin có thể cản trở hoạt tính kháng khuẩn của ampicillin.

Ampicillin có thể làm sai lệch kết quả test glucose niệu sử dụng đồng sulfate (như thuốc thử benedict, clinitest).

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ampicillin MKP 500.

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/ampicillin.html#pharmacokinetics

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/ampicillin.html#dosage

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa
  • Nhiễm trùng đường sinh dục
  • Nhiễm trùng NOS
  • Nhiễm trùng do eikenella corrodens
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Bệnh nhiễm khuẩn Salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
  • Nhiễm vi khuẩn da
  • Nhiễm vi khuẩn dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Liên cầu khuẩn nhóm B chu sinh
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC