Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: TW1

(00022114)
Đã copy nội dung

Thuốc Kháng Sinh Ampicillin 500Mg Tw1 Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Vỉ X10 Viên)

(00022114)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: TW1

(00022114)
Đã copy nội dung

Thuốc Kháng Sinh Ampicillin 500Mg Tw1 Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Vỉ X10 Viên)

(00022114)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ampicillin
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VNA-1000-03
Độ tuổi: Trên 10 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Tw1( Pharbaco)
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Ampicillin 500Mg Tw1 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Ampicillin là kháng sinh ra đời rất sớm và được sử dụng rất phổ biến trước đây. Mặc dù hiện nay đã có nhiều kháng sinh mới thay thế nhưng Ampicillin vẫn giữ vai trò quan trọng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Ampicillin.

Thành Phần Của Thuốc Ampicillin 500Mg Tw1

Thành phần

Hàm lượng

Ampicillin

500-mg

Công Dụng Của Thuốc Ampicillin 500Mg Tw1

Chỉ định

Thuốc Ampicillin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn.
  • Viêm tai giữa, viêm họng, viêm aminđan.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Nhiễm khuẩn đường dẫn mật, đường tiêu hóa.
  • Nhiễm khuẩn không biến chứng đường tiết niệu – sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn viêm cơ xương khớp da – mô mềm,
  • Nhiễm khuẩn trong sản khoa.

Dược lực học

Tương tự penicillin, ampicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn và ức chế sự tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn

Ampicillin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram âm và Gram dương: Streptococcus, PneumococcusStaphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên PneumococcusStreptococcus beta tan huyết thấp hơn benzyl penicillin.

Ampicillin cũng tác dụng trên MeningococcusGonococcus. Ampicillin có tác dụng tốt, một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. Coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật, thường được chọn là ampicillin do có phổ kháng khuẩn và đặc tính dược động học.

Một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus, Ampicillin không tác dụng. Những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng, ampicillin cũng không tác dụng. Ampicillin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycosid hoặc metronidazol + aminoglycosid hoặc metronidazol + cephalosporin, trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo.

Dược động học

Nói chung, khi có sự hiện diện của dịch tiết dạ dày có tính acid, ampicillin trihydrat vẫn ổn định, 30 - 55% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa ở người lớn nhịn ăn. Làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của ampicillin, sự hiện diện của thức ăn trong đường ruột.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 - 2 giờ và sau khi uống liều 500 mg nồng độ đỉnh trong khoảng 3 - 6 microg/ml.

Ở dịch màng bụng, dịch màng phổi và dịch khớp, ampicillin được phân bố rộng rãi và đạt nồng độ điều trị. Một lượng nhỏ thuốc phân bố trong sữa mẹ và qua nhau thai. Trừ khi màng não bị viêm, Ampicillin rất ít khi khuếch tán qua dịch não tủy .

Khoảng 20% ampicillin liên kết với protein huyết tương.

Có thể tăng lên ở trẻ chưa đầy 1 tháng tuổi, người già, người suy thận, thời gian bán thải khoảng 1 - 1.5 giờ. Thời gian bán thải khoảng 7 – 20 giờ, trong trường hợp suy thận nặng.

Ampicillin được chuyển hóa thành acid penicilloic, chất này được thải trừ qua nước tiểu.

Sự thải trừ qua thận của ampicillin xảy ra một phần bởi sự lọc cầu thận, một phần qua sự bài tiết ở ống thận. Làm giảm sự thải trừ của ampicillin qua thận là do Probenecid. Có thể được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 6 giờ, khoảng 20 - 40% liều uống. Nồng độ thuốc trong nước tiểu từ 0.25 đến 1 mg/ml sau khi uống liều 500 mg. Khi thẩm phân máu, ampicillin bị loại bỏ. Trải qua chu trình gan ruột và một phần bị đào thải qua phân, ampicillin bị loại bỏ.

Liều Dùng Của Thuốc Ampicillin 500Mg Tw1

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang nên được chỉ định dùng đường uống nguyên viên với nước.

Thuốc được uống xa bữa ăn (ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn) để cải thiện sinh khả dụng của thuốc.

Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 10 tuổi

Trường hợp nhẹ: Thuốc được uống 1 viên mỗi lần, ngày uống 4 lần.

Bệnh doSalmonella: Thuốc được uống 2 viên mỗi lần, ngày uống 4 lần.

Trẻ dưới 10 tuổi

Uống 50 – 100 mg/kg thể trọng trên 1 ngày, chia làm nhiều lần.

Lưu ý: Liều thuốc dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh mà dùng hợp lý. Để có liều dùng phù hợp cho bệnh nhân, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trường hợp quá liều nên ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Ampicillin có thể được loại bỏ bởi sự thẩm tách máu mà không phải thẩm phân màng bụng, ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng quá liều trên.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Liều đã bị bỏ lỡ, không nên dùng liều gấp đôi để bù.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Ampicillin 500Mg Tw1

    Khi sử dụng thuốc Ampicillin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Ở đường tiêu hóa: Tiêu chảy.

    • Da: Mẩn đỏ (ngoại ban).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

    • Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy.

    • Da: Mày đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Phải định kỳ kiểm tra gan, thận nếu thời gian điều trị lâu dài.

    Phải kiểm tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì phải ngừng ngay việc sử dụng thuốc ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin); đồng thời không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.

Lưu Ý Của Thuốc Ampicillin 500Mg Tw1

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nên tham khảo thông tin ở bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ampicillin chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ: Ampicillin, penicillin, cephalosporin) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Người đã bị mẫn cảm với cephalosporin không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng khi dùng ampicillin.

Cần kiểm tra chức năng gan, thận và máu khi thời gian điều trị dài (hơn 2 - 3 tuần).

Tránh dùng với người bị nhiễm virus Epstein-Barr và HIV do có thể gây xuất hiện ban đỏ.

Bệnh nhân suy thận cần giảm liều.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không làm ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có phản ứng có hại trong thời kì mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Nếu sử dụng với liều điều trị bình thường, ampicillin vào sữa nhưng không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc penicillin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Ampicillin tương tác với allopurinol. Ở những người bệnh dùng ampicillin cùng với allopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao.

Làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampiciliin, là các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin. 

Tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn giữa ampicillin và aminoglycosid có bằng chứng in vitro chống lại vi khuẩn ruột; sử dụng để tận dụng trị liệu trong nhiễm trùng đường ruột nghiêm trọng và điều trị viêm nội tâm mạc.

Khi dùng chung với ampicillin trong nghiên cứu in vitro và in vivo, sự bất hoạt của aminoglycosid đã được báo cáo.

Có thể tăng đáng kể tỷ lệ chảy máu và giảm hiệu quả của thuốc uống ngừa thai có chứa estrogen.

Có bằng chứng in vitro sulfonamide đối kháng với thuốc ampicillin.

Các thử nghiệm glucose nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling, có thể xảy ra các phản ứng dương tính giả.

Tăng sai lệch nồng độ acid uric huyết thanh có thể do ampicillin nhưng khi sử dụng phương pháp đồng chelate, phương pháp phosphotungstate và uricase thì không bị ảnh hưởng bởi ampicillin.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30⁰C và tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ampicillin 500 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa
  • Nhiễm trùng đường sinh dục
  • Nhiễm trùng NOS
  • Nhiễm trùng do eikenella corrodens
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Bệnh nhiễm khuẩn Salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
  • Nhiễm vi khuẩn da
  • Nhiễm vi khuẩn dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Liên cầu khuẩn nhóm B chu sinh
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ