Mekophar
(00000745)
Đã copy nội dung

Ampicillin 1G Mekophar

(00000745)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00000745)
Đã copy nội dung

Ampicillin 1G Mekophar

(00000745)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ampicillin
Quy cách: Chai 1 gram
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-17110-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Mekophar
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Ampicillin 1G Inj Mkp Là Gì?

Ampicilli thành phần chính Ampicillin, có tác dụng điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ampicillin

1g

Công Dụng Của Ampicillin 1G Inj Mkp

Ampicillin được sử dụng để điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Đây là một loại kháng sinh penicillin. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị chứng nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể khiến giảm hiệu quả của thuốc.

Liều Dùng Của Ampicillin 1G Inj Mkp

Cách dùng

Thuốc dùng pha tiêm.

Liều dùng

Khi tiêm phải hoà tan với 2-3ml nước cất pha tiêm.

  • Người lớn:

  • Tiêm bắp: Mỗi lần 0,5-1 gam. Tiêm 2-4 lần/24 giờ.

  • Tiêm tĩnh mạch: Mỗi lần hoà tan 1-2gam trong 100ml dịch truyền. Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ. Truyền 3-4 lần/24 giờ.

  • Trẻ em: Tuỳ theo trọng lượng cơ thể, từ 50-100mg/kg/24 giờ.

Tác Dụng Phụ Của Ampicillin 1G Inj Mkp

    Tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    • Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp da nặng, bong tróc da và phát ban đỏ;

    • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

    • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

    • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, yếu bất thường;

    • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;

    • Kích động, hay nhầm lẫn, có suy nghĩ hay hành vi khác thường;

    • Động kinh (mất ý thức tạm thời hoặc co giật).

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày

    • Ngứa âm đạo hay tiết dịch

    • Đau đầu

    • Lưỡi sưng, có màu đen, hoặc mọc “gai” lưỡi

    • Nhiễm nấm (có đốm trắng bên trong miệng hoặc cổ họng của bạn).

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Ampicillin 1G Inj Mkp

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng ampicillin, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với ampicillin, penicillin, hoặc bất kỳ loại thuốc khác.

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và các chất bổ sung dinh dưỡng mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng.đặc biệt là các thuốc kháng sinh khác, allopurinol (lopurin), thuốc chống đông máu như warfarin (coumadin), atenolol (tenormin), thuốc tránh thai, probenecid (benemid) , rifampin, sulfasalazine, và các vitamin.

  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng bị suy thận hoặc bệnh gan, dị ứng, hen suyễn, bệnh về máu, viêm đại tràng, đau bao tử, hay sốt mùa hè.

  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng ampicillin, hãy gọi cho bác sĩ.

  • Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng ampicillin.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Những loại thuốc sau có thể xảy ra tương tácvới Ampicillin:

  • Allopurinol (Zyloprim)

  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall)

  • Probenecid (Benemid)

  • Thuốc sulfa (như Bactrim hay Septra)

  • Thuốc kháng sinh như tetracycline demeclocycline (Declomycin), doxycycline (Adoxa, Doryx, Oracea, Vibramycin), minocycline (Dynacin, Minocin, Solodyn, Vectrin), hoặc tetracycline (Brodspec, Panmycin, Sumycin, Tetracap).

Thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hen suyễn

  • Bệnh thận

  • Rối loạn chảy máu hoặc đông máu

  • Bệnh bạch cầu đơn nhân

  • Có tiền sử mắc bệnh tiêu chảy do uống thuốc kháng sinh

  • Từng bị bất kì dị ứng khác.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa
  • Nhiễm trùng đường sinh dục
  • Nhiễm trùng NOS
  • Nhiễm trùng do eikenella corrodens
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Bệnh nhiễm khuẩn Salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
  • Nhiễm vi khuẩn da
  • Nhiễm vi khuẩn dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Liên cầu khuẩn nhóm B chu sinh
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC