Vidiphar
(00010315)
Đã copy nội dung

Amoxicillin 250Mg Vdp

(00010315)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00010315)
Đã copy nội dung

Amoxicillin 250Mg Vdp

(00010315)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20471-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Amoxicilin 250 Vdp 10X10 Là Gì?

Amoxicillin 250 mg Vdp được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha, với thành phần chính Amoxicillin, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, cơ và điều trị bệnh lậu.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

250mg

Công Dụng Của Amoxicilin 250 Vdp 10X10

Chỉ định

Thuốc Amoxicillin 250 mg Vdp được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H. influenzae.

Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Điều trị bệnh lậu.

Điều trị nhiễm khuẩn đường mật.

Điều trị nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin.

Dược lực học

Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli và Proteus mirabilis. Cũng như ampicillin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng KlebsiellaEnterobacter.

Amoxicillin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicillin đối với Enterococcus faecalis và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicillin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta-lactamase. Ðã có báo cáo E. coli kháng cả amoxicillin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

Theo thông báo số 2 và số 3 năm 2000 của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS) thì mức độ kháng ampicillin của E.coli là 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella là 57,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia,...) là 84,1%, Streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp. là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác (Achromobacter, Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella, ...) là 66,7%.

Dược động học

Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicillin. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg amoxicillin 1–2 giờ, nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4–5 mcg/mL, khi uống 500 mg, nồng độ amoxicillin đạt khoảng 8–10 mcg/mL. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Amoxicillin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicillin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7–20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6–8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Liều Dùng Của Amoxicilin 250 Vdp 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng là 250–500 mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125–250 mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20–40 mg/kg/ngày.

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10–12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, dùng liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicillin x 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

Nếu cần, trẻ em 3–10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Amoxicilin 250 Vdp 10X10

    Khi sử dụng thuốc Amoxicillin 250 mg Vdp, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Tiêu hóa: đau dạ dày, nôn, tiêu chảy

    • Da và mô dưới da: phát ban da nặng, nổi mề đay

    • Toàn thân: mệt mỏi quá mức, thiếu năng lượng

    • ADR khác: co giật, vàng da hoặc mắt, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, da nhợt nhạt

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Amoxicilin 250 Vdp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amoxicillin 250 mg Vdp chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng amoxicillin, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với amoxicillin, penicillin, cephalosporin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. 

Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận, dị ứng, hen suyễn, sốt, nổi mề đay hoặc phenylketonuria niệu.

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens–Johnson, phải ngừng amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenaline, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Nifedipine làm tăng hấp thu amoxicillin.

Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin hoặc ampicillin sẽ làm tăng tác dụng phụ phát ban của ampicillin, amoxicillin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như chloramphenicol, tetracycline.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amoxicillin 250 mg Vdp.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC