Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Thephaco
(00022217)
Đã copy nội dung

Amoxicilin 500Mg Thephaco 10X10

(00022217)
Đã copy nội dung
Thephaco
(00022217)
Đã copy nội dung

Amoxicilin 500Mg Thephaco 10X10

(00022217)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-24941-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Thanh Hóa - Thephaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Amoxicilin 500 Thephaco 10X10 Là Gì?

Thuốc Amoxicillin 500 mg của Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa, hoạt chất chính là Amoxicillin, là một loại thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh và không có tác dụng đối với các loại virus.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500mg

Công Dụng Của Amoxicilin 500 Thephaco 10X10

Chỉ định

Thuốc Amoxicilin 500 mg Thephaco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Các trường hợp nhiễm khuẩn có vi khuẩn còn nhạy cảm với Amoxicilin gây ra các bệnh sau: 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và Hinfluenzae;

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng;

  • Bệnh lậu;

  • Nhiễm khuẩn đường mật;

  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với Amoxicilin.

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

In vitro, Amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coliproteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella Enterobacter.

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis Salmonella spp, nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của Amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta – lactamase. Đã có thông báo E. coli kháng cả Amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

Dược động học

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch màng não, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng.

Sau khi uống liều 250 mg Amoxicilin 12 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 - 5 microgam/ ml, khi uống 500 mg, nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8 - 10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người Suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7- 20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Liều Dùng Của Amoxicilin 500 Thephaco 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thường dùng là 500 mg, cách 8 giờ một lần

  • Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng 1 viên/lần, cách 8 giờ một lần. 
  • Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40 mg/kg thể trọng/ ngày. 

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh

  • Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 - 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

  • Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3g, cách 1 qiờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

  • Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần/ ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

  • Nếu cần, trẻ em 3 - 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/ lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:

  • Cl creatinin < 10 ml/ phút: 500 mg/ 24 giờ.
  • Cl creatinin > 10 ml/ phút: 500 mg/ 12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, ban.

Để điều trị quá liều có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc ở đường tiêu hóa bằng than hoạt tính, hoặc gây nôn cho người bệnh. Trong một số trường hợp nếu cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Amoxicilin 500 Thephaco 10X10

    Khi sử dụng thuốc Amoxicilin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: Tăng nhẹ SGOT

    • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lần, thay đổi ứng xử và/ hoặc chóng mặt.

    • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Amoxicilin 500 Thephaco 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amoxicilin chống chỉ định đối với người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicilin nào và Cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Có thể xảy ra phản ứng quá mãn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với Peniclin hoặc các dị nquyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với Penicilin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp Amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng Adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị băng Penicilin hoặc cephalosporin nữa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được

Thời kỳ mang thai 

Sử dụng an toàn Amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxidilin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong da dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Khi dùng allopurinol cùng amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

Có thể có sự đối kháng qiữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amoxicilin 500 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC