Thương hiệu : LEK

(00000733)
Đã copy nội dung

Thuốc Amoksiklav2x 1000mg Lek điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (2 vỉ x 5 viên)

(00000733)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : LEK

(00000733)
Đã copy nội dung

Thuốc Amoksiklav2x 1000mg Lek điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (2 vỉ x 5 viên)

(00000733)
Đã copy nội dung
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Chỉ định: Viêm tai giữa, Viêm phế quản cấp tính, Viêm phổi, Viêm amidan, Viêm xoang, Viêm phế quản mạn tính
Xuất xứ thương hiệu: Slovenia
Nhà sản xuất: LEK
Thuốc cần kê toa:
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thành phần

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

875mg

Clavulanic acid

125mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Amoksiklav được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em:

  • Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định).

  • Viêm tai giữa cấp tính.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

  • Viêm bàng quang.

  • Viêm thận, bể thận.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Nên xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam; phối hợp kháng sinh penicillin với chất ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin là một Penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam), ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là các protein gắn penicillin - PBP) trong đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn - là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm yếu thành tế bào, điều này thường được theo sau bởi sự ly giải tế bào và chết tế bào.

Amoxicillin dễ bị thoái biến bởi beta-lactamase được tạo ra do các vi khuẩn đề kháng, vì vậy phổ hoạt tính của Amoxicillin đơn độc không bao gồm những sinh vật sản xuất các enzyme này.

Acid clavul

Liều Dùng Của Amoksiklav 1000 Lek 2X5

Cách dùng

Dùng viên thuốc vào đầu bữa ăn hoặc gần trước bữa ăn.

Dùng các liều cách đều nhau trong ngày, ít nhất cách nhau 4 giờ. Không dùng 2 liều trong 1 giờ.

Không dùng thuốc này trong hơn 2 tuần. Nếu vẫn cảm thấy không khỏe, nên đến gặp bác sĩ trở lại.

Liều dùng

Luôn dùng Amoksiklav chính xác như bác sĩ đã kê toa. Xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không chắc chắn.

Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên

Liều thường dùng: 1 viên, 2 lần/ngày.

Liều cao hơn: 1 viên, 3 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng dưới 40kg

Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống tốt nhất là nên được điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic hỗn dịch uống hoặc dạng gói. 

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để có lời khuyên khi dùng viên nén Amoksiklav 1000mg cho trẻ cân nặng dưới 40kg.

Bệnh nhân có các vấn đề về thận và gan

Nếu bệnh nhân có các vấn đề về thận, có thể thay đổi liều dùng. Bác sĩ có thể chọn một hàm lượng khác hoặc một thuốc khác.

Nếu bệnh nhân có các vấn đề về gan, bệnh nhân có thể được xét nghiệm máu thường xuyên hơn để kiểm tra hoạt động của gan.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu quá liều

Những triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng dịch, điện giải có thể rõ rệt. Trong một số trường hợp, đã quan sát thấy tinh thể Amoxicillin niệu dẫn đến suy thận.

Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc ở những người dùng liều cao.

Đã có báo cáo Amoxicillin gây kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm tĩnh mạch với liều lớn. Nên duy trì kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt.

Điều trị ngộ độc

Các triệu chứng của đường tiêu hóa có thể được điều t

Tác Dụng Phụ Của Amoksiklav 1000 Lek 2X5

    Khi sử dụng thuốc Amoksiklav bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

    Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi của Amoxicillin/Clavulanic acid, được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan của MedDRA được liệt kê dưới đây.

    Thuật ngữ dưới đây được dùng để phân loại mức độ của các tác dụng không mong muốn:

    • Rất thường gặp ( ≥ 1/10).

    • Thường gặp ( ≥ 1/100 đến < 1/10).

    • Không thường gặp ( ≥ 1/1000 đến < 1/100).

    • Hiếm gặp ( ≥ 1/10000 đến < 1/1000).

    • Rất hiếm gặp (< 1/10.000).

    • Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

    • Thường gặp: Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc.

    • Chưa biết: Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức.

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    • Hiếm: Giảm tế bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.

    • Chưa biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Chưa biết: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

    Rối loạn hệ thần kinh

    • Không thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.

    • Chưa biết: Tăng động có ph

Lưu ý Của Amoksiklav 1000 Lek 2X5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Không dùng Amoksiklay nếu bạn:

  • Bị dị ứng (quá mẫn với Amoxicillin, Acid clavulanic, Penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Amoksiklav 1000mg.

  • Đã từng bị phản ứng dị ứng nặng (quá mẫn) với bất kỳ kháng sinh nào khác. Điều này có thể bao gồm nổi ban da hoặc sưng mặt hay cổ.

  • Đã từng có các vấn đề về gan hoặc vàng da khi dùng một thuốc kháng sinh.

Không dùng Amoksiklay nếu thuộc bất kỳ trường hợp nào ở trên. Nếu không chắc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Amoksiklav 1000.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Amoksiklav, nên thực hiện kiểm tra cẩn thận phản ứng quá mẫn với các Penicillin, Cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác.

Đã có báo cáo về các ca quá mẫn nghiêm trọng và tử vong (sốc phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng Penicillin. Những trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Penicillin hoặc có cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng nào, phải dừng điều trị bằng Amoksiklav, ngay lập tức và áp dụng biện pháp điều trị thay thế.

Trong trường hợp nhiễm trùng được chứng minh là do những vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin thì việc chuyển từ Amoksiklav, sang sử dụng Amoxicillin cần được cân nhắc dựa theo các hướng dẫn chính thức.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc ở bệnh nhân dùng liều cao.

Nên tránh dùng Amoksiklav nếu nghi ngờ nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân do sự xuất hiện phát ban dạng sởi có liên quan đến tình trạng này sau khi

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo theo Hướng dẫn sử dụng đính kèm.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ