Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MICRO

(00000724)
Đã copy nội dung

Amlong A 5

(00000724)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MICRO

(00000724)
Đã copy nội dung

Amlong A 5

(00000724)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc trị tăng huyết áp khác
Thành phần chính: Amlodipine, Atenololum
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Cao huyết áp, Bệnh mạch vành
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Micro
Công dụng: Amlong – A của Micro Labs Limited có thành phần chính là Amlodipine 5 mg và Atenolol 50 mg. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp, tăng huyết áp kém đáp ứng đơn trị liệu và tăng huyết áp kèm bệnh mạch vành. Amlong – A được đóng gói trong hộp 10 x 10 viên nén.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-8835-09
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Huyết áp thấp
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Amlong A 5 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Amlong – A của Micro Labs Limited có thành phần chính là Amlodipine 5 mg và Atenolol 50 mg. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp, tăng huyết áp kém đáp ứng đơn trị liệu và tăng huyết áp kèm bệnh mạch vành.

Amlong – A được đóng gói trong hộp 10 x 10 viên nén.

Thành Phần Của Amlong A 5

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

5-mg

Atenololum

50-mg

Công Dụng Của Amlong A 5

Chỉ định

Thuốc Amlong – A được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Tăng huyết áp kém đáp ứng đơn trị liệu.
  • Tăng huyết áp kèm bệnh mạch vành.

Dược lực học

Amlodipin thuộc nhóm chẹn kênh calci. Thuốc ngǎn chặn việc vận chuyển calci qua các tế bào cơ trơn lót động mạch vành và các động mạch khác của cơ thể. Vì calci có vai trò quan trọng trong co cơ, ngǎn chặn vận chuyển calci làm giãn cơ động mạch và làm giãn động mạch vành cũng như các động mạch khác trong cơ thể. Bằng cách làm giãn mạch vành, amlodipin được dùng ngǎn ngừa cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành. Gây giãn cơ động mạch ở phần còn lại của cơ thể làm giảm huyết áp, giảm gánh nặng cho tim khi tim bơm máu đi khắp cơ thể. Gánh nặng của tim giảm làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim, giúp ngǎn ngừa hơn nữa đau thắt ngực ở bệnh nhân bệnh mạch vành.

Atenolol là một chất chẹn β – adrenergic. Thuốc chủ yếu ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm trên tim. Atenolol làm giảm nhịp tim và có ích trong điều trị nhịp tim nhanh bất thường. Atenolol cũng làm giảm sức co cơ tim và giảm huyết áp. Bằng cách làm giảm nhịp tim và sức co cơ tim, atenolol làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Vì đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy của tim vượt quá khả năng cung cấp, atenolol hữu ích trong điều trị đau thắt ngực. 

Phối hợp Amlodipin và Atenolol giúp kiểm soát huyết áp ổn định suốt 24 giờ. Thuốc đặc biệt có lợi ở những bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 2, tăng huyết áp kém đáp ứng đơn trị liệu.

Dược động học

Amlodipine

Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 6 – 12 giờ sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64 – 90%. 

Phân bố: 93% gắn với protein huyết tương. 

Chuyển hóa: Khoảng 90% chuyển thành dạng bất hoạt tại gan. 

Thải trừ: 10% thuốc gốc và 60% chất chuyển hóa được thải qua nước tiểu, thải trừ trong máu theo 2 giai đoạn với thời gian bán hủy hoàn toàn là 30 – 50 giờ.

Atenolol

Hấp thu: Hấp thu nhanh và hằng định nhưng không hoàn toàn, khoảng 50% liều uống hấp thu trong đường tiêu hóa, thuốc đạt nồng độ đỉnh sau khi uống 2 – 4 giờ.

Phân bố: 6 – 16 % gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Chuyển hóa 1 phần nhỏ ở gan hoặc không chuyển hóa.

Thải trừ: 50% liều uống được thải qua phân ở dạng không đổi. Thuốc được hấp thu thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán hủy khoảng 6 – 7 giờ.

Liều Dùng Của Amlong A 5

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khởi đầu: 1 viên/ngày

Có thể tăng liều nhưng không quá 2 viên/ngày trong trường hợp kém đáp ứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Xử trí

Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch, rửa dạ dày và uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và block tim, tiêm atropin 0,5 – 1 mg tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 μg /1 kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 μg/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 μg/kg/phút hoặc dopamin 4 – 5 μg/kg/phút.

Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.

Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Amlong A 5

    Khi sử dụng thuốc Amlong – A, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhìn chung thuốc được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.

    Hiếm gặp:

    • Co cứng thành bụng, tiêu chảy, táo bón.
    • Mệt mỏi, mất ngủ, buồn nôn.
    • Trầm cảm, ngủ mơ, giảm trí nhớ.
    • Sốt, liệt dương, kém minh mẫn.
    • Nhịp tim chậm, huyết áp thấp, tê, ngứa, lạnh đầu chi.
    • Đau họng, thở hổn hển hoặc thở khò khè.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Amlong A 5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amlong – A chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Chậm nhịp xoang, block nhĩ – thất độ II – III.
  • Sốc tim, suy tim mất bù trừ.
  • Bệnh u tế bào ưa crom không được điều trị.

Thận trọng khi sử dụng

Amlodipine

Nên dùng amlodipin thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp, bệnh nhân có dự trữ tim thấp, suy tim.

Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân sốc tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 2 – 4 tuần trước đó, đau thắt ngực không ổn định cấp, điều trị cơn đau thắt ngực trong đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Amlodipin có thể làm tăng nguy cơ tiến triển suy tim ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ nặng. Ngừng sử dụng đột ngột amlodipin làm trầm trọng thêm bệnh đau thắt ngực.

Cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan.

Atenolol

Suy tim: Atenolol chống chỉ định đối với các trường hợp suy tim mất bù, song có thể dùng một cách thận trọng đối với suy tim còn bù.

Các thuốc chẹn β có thể ức chế sự giãn cơ trơn khí quản gây ra bởi các catecholamin nội sinh, vì thế không được dùng trong hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn. Tuy nhiên, do chẹn chọn lọc trên β1 nên atenolol được dùng thận trọng với những bệnh nhân co thắt khí phế quản không đáp ứng hoặc không dung nạp với thuốc hạ huyết áp khác.

Không ngừng thuốc đột ngột do có thể làm nặng thêm triệu chứng đau thắt ngực, thúc đẩy nhồi máu cơ tim và loạn nhịp thất trên những bệnh nhân bệnh mạch vành hoặc làm nặng thêm hội chứng tuyến giáp trên bệnh nhân nhiễm độc giáp. 

Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng có thể tăng nguy cơ bị dị ứng trong khi sử dụng các thuốc chẹn β. Hơn nữa, thuốc có thể làm tăng tần suất và mức độ shock phản vệ. Những trường hợp này thường không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với epinephrine. Khi đó, cần dùng glucagon hoặc ipratropium. Ipratropium cũng được sử dụng để điều trị co thắt khí quản trên những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chẹn β. 

Thận trọng khi dùng đồng thời atenolol với thuốc gây mê do atenolol có thể gây giảm huyết áp mạnh, kéo dài và khó duy trì nhịp tim trong khi phẫu thuật. Tác dụng này có thể được đảo ngược bởi các thuốc chủ vận β (dobutamin hoặc isoproterenol). Nếu có chỉ định ngừng atenolol, cần ngừng 2 ngày trước phẫu thuật. Nếu vẫn tiếp tục dùng atenolol trước và trong phẫu thuật và dùng cùng thuốc mê làm giảm co cơ tim, cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu của suy tim, nếu xuất hiện các triệu chứng của cường phó giao cảm, cần dùng atropin ngay lập tức.

Atenolol cần dùng thận trọng ở những bệnh nhân có hội chứng cường giáp vì có thể che lấp dấu hiệu nhịp tim nhanh do cường giáp.

Thận trọng ở những bệnh nhân đái tháo đường do atenolol có thể che dấu hiệu nhịp tim nhanh do hạ glucose máu. Tuy nhiên, một số nghiên cứu lâm sàng cho rằng thuốc chẹn β có thể làm giảm tỷ lệ tử vong và tai biến cho bệnh nhân đái tháo đường. Thuốc chẹn β thường không che lấp dấu hiệu chóng mặt và đổ mồ hôi do hạ glucose máu gây ra.

Thận trọng và phải giảm liều atenolol ở những bệnh nhân suy thận, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút/1,73 m2. Dùng atenolol sau khi thẩm phân màng bụng cần phải được giám sát chặt chẽ vì có nguy cơ làm giảm huyết áp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Tương tác thuốc

Amlodipine

Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Khi dùng lithi cùng với amlodipine, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

Các thuốc liên kết cao với protein (dẫn chất coumarin, hydantoin…) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi nồng độ huyết thanh.

Atenolol

Phối hợp amiodaron với atenolol có tác dụng cộng hưởng trên điều nhịp, làm nặng thêm chậm nhịp tim và có thể gây ngừng tim. Atenolol có tác dụng hiệp đồng và làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ áp khác như thuốc chẹn kênh calci (verapamil, diltiazem, nifedipin, amlodipin…), hydralazin, methyldopa. Tác dụng này thường có lợi trong điều trị nhưng cần kiểm soát liều chặt chẽ. Nên tránh phối hợp thuốc chẹn β với verapamil tiêm tĩnh mạch vì có thể làm nặng thêm tình trạng chậm nhịp tim và block tim.

Dùng cùng reserpin có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm nhịp tim của atenolol do tác dụng hủy catecholamin của reserpin.

Atenolol làm trầm trọng hiện tượng phục hồi tăng huyết áp do ngừng đột ngột clonidin, do đó trên bệnh nhân dùng phối hợp atenolol với clonidin, cần ngừng atenolol vài ngày trước khi ngừng clonidin.

Các thuốc chẹn β dùng cùng các thuốc chẹn α – adrenergic (prazosin, terazosin, trimazosin, doxazosin) có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp liều đầu của các các thuốc chẹn α.

Các thuốc chẹn β và digoxin đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm nhịp tim khi dùng kết hợp có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp.

Các thuốc ức chế cyclooxygenase (indomethacin) có thể làm giảm tác dụng hạ áp của các thuốc chẹn β, tuy nhiên chưa đủ dữ liệu lâm sàng về tương tác bất lợi của các thuốc này, đặc biệt tương tác với aspirin. Vẫn có thể dùng phối hợp các thuốc này một cách an toàn và hiệu quả trong bệnh lý mạch vành.

Với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1, có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng làm tăng tác dụng chậm nhịp tim và hạ huyết áp.

Với insulin hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường, atenolol có thể che lấp chứng nhịp tim nhanh do hạ glucose máu.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amlong – A 5.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ