Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MICRO

(00000723)
Đã copy nội dung

Thuốc Amlong 5 Micro Điều Trị Tăng Huyết Áp Và Thiếu Máu (10 Vỉ X 10 Viên)

(00000723)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MICRO

(00000723)
Đã copy nội dung

Thuốc Amlong 5 Micro Điều Trị Tăng Huyết Áp Và Thiếu Máu (10 Vỉ X 10 Viên)

(00000723)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amlodipine
Danh mục: Thuốc chống đau thắt ngực
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-11201-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Micro
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Amlong 5 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Amlong 5 được sản xuất bởi Micro. Cơ chế hoạt động của Amlong 5 chính là dựa vào thành phần dược chất amlodipin để làm giảm trương lực cơ trơn của mạch máu. Theo đó, sức kháng ngoại biên sẽ giảm theo và làm giảm huyết áp của những người cao xuống mức độ bình thường. Hộp Amlong 5 gồm 10 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần Của Thuốc Amlong 5

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Amlong 5

Chỉ định

Thuốc Amlong 5 được chỉ định dùng để điều trị tăng huyết áp và thiếu máu cục bộ cơ tim liên quan đến cơn đau thắt ngực.

Dược lực học

Amlodipine là một chất đối kháng canxi dihydropyridine, ức chế dòng chảy qua màng của các ion canxi vào cơ trơn mạch máu và cơ tim.

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp là do tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn thành mạch. Cơ chế chính xác mà amlodipine làm giảm đau thắt ngực có thể là do 2 tác dụng sau: Amlodipine làm giãn các tiểu động mạch ngoại vi, do đó làm giảm tổng lực cản ngoại vi mà tim hoạt động.

Vì không có rối loạn nhịp tim nhanh do phản xạ liên quan, nên quá trình vận chuyển này của tim làm giảm mức tiêu thụ năng lượng của cơ tim và nhu cầu oxy và có lẽ là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của amlodipine trong bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim.

Cơ chế hoạt động của amlodipine có thể liên quan đến sự giãn nở của động mạch vành chính và tiểu động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ.

Dược động học

Sau khi uống với liều điều trị, amlodipine được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh trong máu từ 6 - 12 giờ sau khi dùng liều. Khối lượng phân phối xấp xỉ 20 l/kg. Thời gian bán thải cuối cùng là khoảng 35 - 50 giờ và phù hợp với liều dùng một lần mỗi ngày, nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7 - 8 ngày dùng thuốc liên tục.

Amlodipine được chuyển hóa nhiều thành chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% hợp chất gốc và 60% chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Sinh khả dụng sau khi uống khoảng 60 - 65%. Khoảng 97,5% amlodipine liên kết với protein huyết tương.

Liều Dùng Của Thuốc Amlong 5

Cách dùng

Dùng đường uống. Amlodipine có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Người lớn: Tăng huyết áp và đau thắt ngực dùng liều khởi đầu khuyến nghị là 5 mg uống một lần mỗi ngày, có thể tăng lên đến liều tối đa 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Không cần điều chỉnh liều khi amlodipine được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn β - adrenoreceptor hoặc thuốc ức chế men chuyển.

Người cao tuổi: Mặc dù bệnh nhân cao tuổi có thể có nồng độ amlodipine trong huyết tương cao hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi, thời gian bán thải cuối cùng là tương tự. Tương tự, amlodipine được dung nạp tốt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc trẻ hơn. Do đó, liều lượng bình thường được khuyến khích.

Suy thận: Sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, do đó, khuyến cáo dùng liều bình thường. Amlodipine không thẩm tách được.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Thời gian bán thải của amlodipine ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và khuyến cáo về liều lượng chưa được thiết lập. Do đó, nên dùng thận trọng amlodipine cho những bệnh nhân này.

Sử dụng ở trẻ em: Vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân <18 tuổi, nên hiện tại không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có tài liệu nào về kinh nghiệm sử dụng quá liều amlodipine. Vì amlodipine hấp thu chậm, nên rửa dạ dày trong một số trường hợp. Dữ liệu hiện có cho thấy dùng quá liều sẽ dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức với hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài.

Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do dùng quá liều amlodipine cần hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm theo dõi chức năng tim và hô hấp, nâng cao tứ chi và chú ý đến lượng dịch tuần hoàn và lượng nước tiểu.

Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch và huyết áp, miễn là không có gì mâu thuẫn với việc sử dụng nó. Vì amlodipine liên kết với protein cao, nên lọc máu khó có thể mang lại lợi ích.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Amlong 5

    Khi sử dụng thuốc Amlong 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, đỏ bừng mặt và chóng mặt.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có thông tin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Amlong 5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amlong 5 chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Tăng đau thắt ngực và/hoặc nhồi máu cơ tim: Hiếm khi bệnh nhân, đặc biệt là những người bị bệnh mạch vành tắc nghẽn nặng, đã ghi nhận sự gia tăng tần suất, thời gian và/hoặc mức độ nghiêm trọng của cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim cấp khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi hoặc tại thời điểm dùng thuốc tăng. Cơ chế của hiệu ứng này vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ của thuốc gây nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Tính an toàn của amlodipine đối với người mang thai chưa được thiết lập. Do đó, không nên dùng amlodipine trong thời kỳ mang thai hoặc cho phụ nữ có khả năng sinh đẻ trừ khi sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Thời kỳ cho con bú

Tính an toàn của amlodipine đối với người cho con bú chưa được thiết lập. Do đó, không nên dùng amlodipine trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Amlodipine đã được sử dụng một cách an toàn cùng với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn thụ thể β - adrenoceptor, thuốc ức chế men chuyển, nitrat tác dụng kéo dài, glyceryl nitrat ngậm dưới lưỡi, thuốc chống viêm không steroid, thuốc kháng sinh và thuốc uống hạ đường huyết. Dùng đồng thời cimetidine không làm thay đổi dược động học của amlodipine. Dữ liệu in vitro từ các nghiên cứu với huyết tương người chỉ ra rằng amlodipine không ảnh hưởng đến sự gắn kết với protein của digoxin, phenytoin, warfarin hoặc indomethacin.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 25°C.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amlong 5.

  2. https://nhathuoclongchau.com/thuoc/amlong-5-4745.html

  3. Mims.com: https://www.mims.com/myanmar/drug/info/amlong?type=full

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
TT
Trương Huỳnh Thanh Trà 5 tháng trước
Bao nhiêu một hộp vậy
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ