Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Aminoplasmal 10% 500Ml

Aminoplasmal 10% 500Ml
Aminoplasmal 10% 500Ml
Tên thuốc gốc: Amino acids
Quy cách: Thùng 10 chai
Mã sản phẩm: 00008373

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Aminoplasmal 10% 500ml’ Là gì?

Aminoplasmal 10% 500Ml của nhà sản xuất B.Braun Melsungen AG dạng tiêm truyền tĩnh mạch có thành phần chính là các Amino Acids.

Aminoplasmal 10% có tác dụng trong dự phòng  và điều trị thiếu protein trong bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý dạ dày, tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hóa. Bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Ðặc biệt thích hợp cho các trường hợp mất protein > 15g/ngày và kém ăn uống trên 1 tuần.


Thành phần của ‘Aminoplasmal 10% 500ml’

  • Dược chất chính: Amino Acids

  • Tá dược: Acetylcystein, Acid Citric Monohydrate, nước cất pha tiêm

  • Loại thuốc: Dịch truyền

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Dung dịch truyền tĩnh mạch 500ml

  • Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG (Carl-Braun-Strasse 1, 34212 Melsungen, Đức)


Công dụng của ‘Aminoplasmal 10% 500ml’

Chỉ định

Thuốc Aminoplasmal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cung cấp các Amino Acids như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường uống và đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không đủ hoặc chống chỉ định.

  • Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch Amino Acids phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch Carbohydrate.

Dược lực học

Phân loại: Dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

ATC code: B05B A10

Mục đích của dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch là cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển, duy trì và phục hồi các mô của cơ thể.

Các Amino Acids có tầm quan trọng đặc biệt vì chúng là một phần thiết yếu trong quá trình tổng hợp protein. Các Amino Acids được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn Amino Acids nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các Amino Acids nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể. 

Để tránh sự chuyển hóa Amino Acids sản xuất năng lượng, và cũng để cung cấp cho quá trình tiêu thụ năng lượng khác của cơ thể, nên dùng cùng với các chất cung cấp năng lượng (ở dạng carbohydrate hoặc chất béo).

Chất điện giải được sử dụng trong dinh dưỡng tĩnh mạch giúp duy trì mức huyết thanh cần thiết cho tiến trình sinh lý của tế bào mà mức điện giải trong tế bào được điều chỉnh chặt chẽ là điều kiện tiên quyết. Thêm nữa, sự kết hợp những chất điện giải với Amino Acids là có lợi, do tính hằng định nội môi của mỗi chất phụ thuộc lẫn nhau

Dược động học

Do Aminoplasmal B. Braun 10% E được truyền qua đường tĩnh mạch nên sinh khả dụng của các Amino Acids và các chất điện giải đạt 100%. 

Thành phần Amino Acids của Aminoplasmal B. Braun 10% E được thiết lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu lâm sàng về nồng độ các Amino Acids trong huyết tương khi truyền các Amino Acids. Trong Aminoplasmal B. Braun 10% E nồng độ của từng Amino Acids đã được lựa chọn sao cho khi truyền dung dịch đó mức tăng tương đối của các Amino Acids trong huyết tương càng đồng đều càng tốt. Điều này có nghĩa là hằng số nội môi của các Amino Acids trong huyết tương được duy trì càng lâu càng tốt khi truyền Aminoplasmal B. Braun 10% E. 

Phần Amino Acids không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau. Nhóm Amino Acids được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan. Nhóm amin cũng được chuyển hóa tại gan thành urê.


Liều dùng của ‘Aminoplasmal 10% 500ml’

Cách dùng

Phương pháp truyền và thời gian sử dụng: Truyền tĩnh mạch trung tâm.

Dung dịch Amino Acid có thể được sử dụng mỗi khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được chỉ định.

Aminoplasmal B. Braun 10% E chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng.

Liều dùng

Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về Amino Acids, chất điện giải và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng và/hoặc mức độ dị hóa nitơ do bệnh lý).

Liều dùng cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 15-17 tuổi

Liều trung bình hàng ngày: 10 – 20ml/kg thể trọng

  • Tương đương 1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng. 

  • Hoặc tương đương: 700 – 1400 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg

Liều tối đa hàng ngày: 20 ml/kg thể trọng

  • Tương đương: 2,0g amino acid/kg thể trọng

  • Tương đương: 140g amino acid cho bệnh nhân nặng 70 kg. 

  • Hoặc tương đương: 1400 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.

Tốc độ truyền và giọt tối đa: 1,0 ml/kg thể trọng/giờ 

  • Tương đương: 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ. 

  • Hoặc tương đương: 25 giọt/phút cho bệnh nhân nặng 70 kg. 

  • Tương đương: 1,17 ml/ phút cho bệnh nhân nặng 70 kg.

Liều dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi

Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.

Liều hàng ngày cho trẻ từ 3-5 tuổi: 15ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trọng/ngày.

Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 - 14 tuổi: 10ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày.

Tốc độ truyền tối đa: 1,0 ml/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ.

Làm gì khi quá liều?

Việc dùng quá liều hoặc truyền quá nhanh có thể dẫn đến các phản ứng không dung nạp và có thể biểu hiện dưới dạng buồn nôn, rét run, ói mửa và bị thất thoát Amino Acids qua thận.

Nếu phản ứng không hấp thu xảy ra, phải ngừng truyền tạm thời và sau đó tiếp tục truyền lại với tốc độ thấp hơn.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Aminoplasmal 10% 500ml’

Có tác dụng không mong muốn, tuy nhiên các tác dụng phụ không cụ thể cho sản phẩm này nhưng có thể xuất hiện như kết quả của nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, đặc biệt ở giai đoạn bắt đầu.

Ít gặp (<1/100; ≥1/1000):

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn

  • Rối loạn chung: Đau đầu, rét run, sốt

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.


Lưu ý của ‘Aminoplasmal 10% 500ml’

Chống chỉ định

Thuốc Aminoplasmal chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với Amino Acids có mặt trong dung dịch

  • Chuyển hóa Amino Acids bất thường bẩm sinh

  • Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, ví dụ bị sốc.

  • Giảm Oxy huyết

  • Nhiễm acid chuyển hóa

  • Bệnh gan tiến triển

  • Suy thận nặng không phải lọc máu hoặc thẩm tách máu.

  • Nồng độ bệnh lý hoặc cao trong huyết thanh của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần sản phẩm.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi

Chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch:

  • Suy tim mất bù

  • Phù phổi cấp

  • Tình trạng ứ nước

Thận trọng khi dùng thuốc

Aminoplasmal B. Braun 10% E được sử dụng thận trọng và chỉ sau khi cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích mong đợi và rủi ro tiềm tàng ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa Amino Acids do các nguyên nhân khác ngoài những nguyên nhân được đề cập trong mục “Chống chỉ định”:

  • Trên những bệnh nhân suy gan, suy thận liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân.

  • Cần phải cẩn trọng kiểm tra những bệnh nhân bị tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh.

  • Trong trường hợp mất nước nhược trương nên điều chỉnh bằng cách cung cấp đủ dịch và chất điện giải trước khi dùng dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

  • Trong suốt quá trình điều trị phải thường xuyên theo dõi điện giải huyết thanh, đường máu, cân bằng chất lỏng, cân bằng acid-base, chức năng thận (BUN, Creatinin).

  • Cũng nên kiểm soát protein huyết thanh và kiểm tra chức năng gan.

  • Nên cẩn trọng khi truyền một lượng lớn dịch cho bệnh nhân bị suy tim.

  • Aminoplasmal B. Braun 10% E có thể được sử dụng như một phần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần khi kết hợp lượng chất bổ sung năng lượng thích hợp như (dung dịch carbohydrate, nhũ tương béo), vitamin, các nguyên tố vi lượng.

  • Nếu Aminoplasmal B. Braun 10% E được dùng kết hợp với các dung dịch dinh dưỡng khác, khả năng truyền tĩnh mạch ngoại vi phụ thuộc vào nồng độ áp lực thẩm thấu của dung dịch hỗn hợp.

  • Nên kiểm tra hàng ngày ở vị trí truyền các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về khả năng lái xe và vận hành máy móc khi điều trị với Aminoplasmal.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Chưa thực hiện nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Không có dữ liệu tiền lâm sàng liên quan đến việc dùng Aminoplasmal B. Braun 10% E trong suốt quá trình mang thai.

Chỉ nên dùng Aminoplasmal B. Braun 10% E cho phụ nữ mang thai và cho con bú sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích và rủi ro có thể.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc Aminoplasmal.


Quy cách

Thùng 10 chai

Nhà sản xuất

BRAUN

Nước sản xuất

GERMANY

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928