Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bidiphar
(00000696)
Đã copy nội dung

Amikacin 250Mg

(00000696)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00000696)
Đã copy nội dung

Amikacin 250Mg

(00000696)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amikacin
Quy cách: Hộp 10 lọ
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-27270-17
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Amikacin 250 Bdp 10 Lọ Là Gì?

AMIKACIN KABI 250mg của Công ty CP Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định, thành phần chính là amikacin sulfat, dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, đặc biệt nhiễm khuẩn chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn gram (-). Thông thường nên phối hợp thuốc với các kháng sinh nhóm betalactam. Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa, phối hợp thuốc với piperacillin. Nếu viêm nội tâm mạc do S.faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp thuốc với ampicillin hoặc benzylpenicillin tương ứng. Để điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp thuốc với metronidazol hoặc một số thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác; Gentamicin là thuốc hàng đầu để điều trị nhiễm khuẩn gram (-). Amikacin chỉ được dùng trong các trường hợp có kháng gentamicin hoặc tobramycin.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amikacin

250mg

Công Dụng Của Amikacin 250 Bdp 10 Lọ

Chỉ định

Thuốc AMIKACIN KABI 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, đặc biệt nhiễm khuẩn chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn gram (-).

Thông thường nên phối hợp với các kháng sinh nhóm betalactam.

Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa, phối hợp với piperacillin.

Nếu viêm nội tâm mạc do S.faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp với ampicillin hoặc benzylpenicillin tương ứng.

Để điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với metronidazol hoặc một số thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác.

Gentamicin là thuốc hàng đầu để điều trị nhiễm khuẩn gram (-). Amikacin chỉ được dùng trong các trường hợp có kháng gentamicin hoặc tobramycin.

Dược lực học

Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn.

Amikacin có đặc điểm là có tác dụng hậu kháng sinh: hoạt tính diệt khuẩn vẫn còn sau khi nồng độ thuốc trong huyết thanh đã xuống dưới nồng độ ức chế tối thiểu.

Hoạt tính kháng khuẩn của amikacin chủ yếu chống các trực khuẩn gram (-) ưa khí bao gồm Pseudomonas , E. coli., Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Providencia. Thuốc không có tác dụng chống các vi khuẩn kỵ khí và không tác dụng trong môi trường acid hoặc có áp suất oxygen thấp. Thuốc tác dụng hạn chế đối với đa số vi khuẩn gram (+).

Amikacin là một aminoglycosid kháng lại phần lớn các enzym làm bất hoạt thuốc do cả 2 loại vi khuẩn gram(-) và gram (+) tiết ra. Do đó thuốc có thể tác dụng trên các vi khuẩn kháng các aminoglycosid khác.

Dược động học

Sau khi tiêm bắp 1 liều đơn 7,5mg/kg amikacin cho người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương 17-25 µg/ ml đạt được trong 45 phút đến 2 giờ. Khi truyền tĩnh mạch cùng liều trong 1 giờ, nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương trung bình 38 µg/ml đạt ngay sau khi truyền.

Sau khi tiêm, amikacin khuếch tán nhanh vào cơ thể (xương, tim, túi mật, mô phổi, mật, đờm, chất tiết phế quản, dịch màng phổi và hoạt dịch).

Thời gian bán thải là 2-3 giờ đối với người có chức năng thận bình thường, 30 - 86 giờ ở người suy chức năng thận nặng. Thời gian bán thải là 4 - 5 giờ ở trẻ nhỏ 7 ngày tuổi đẻ đủ tháng hoặc trên 7 ngày tuổi, 7 - 8 giờ ở trẻ đẻ nhẹ cân 1 - 3 ngày tuổi.

Ở người lớn có chức năng thận bình thường, 94 - 98% liều đơn, tiêm bắp hay tĩnh mạch, đào thải dạng không biến đổi qua cầu thận trong vòng 24 giờ.

Liều Dùng Của Amikacin 250 Bdp 10 Lọ

Cách dùng

Amikacin sulfat dùng tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. Để truyền tĩnh mạch, đối với người lớn, pha 500 mg amikacin vào 100 - 200 ml dịch truyền thông thường như dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30 - 60 phút.

Đối với trẻ em, thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1 - 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 - 60 phút ở trẻ lớn.

Liều dùng

Liều thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi có chức năng thận bình thường là 15 mg/ kg/ ngày, chia thành các liều bằng nhau, tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/ lần. Liều hàng ngày không vượt guá 15 mg/ kg hoặc 1,5 g.

Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: liều đầu tiên là 10 mg/ kg, tiếp theo là 7,5 mg/ kg, cách nhau 12 giờ/ lần.

Ở người tổn thương thận, phải định lượng nồng độ amikacin huyết thanh, phải theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều.

Đối với người suy thận có thể dùng liều 7,5 mg/ kg thể trọng, khoảng cách thời gian tùy thuộc vào nồng độ creatinin huyết thanh hoặc vào độ thanh thải creatinin.

Creatinin huyết thanh (Micromol/I)

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút/1,7m2)

Khoảng cách liều (giờ)

< 110

>100

12

111 -150

100-55

15

151-200

54-40

18

201 -255

39-30

24

256 - 335

29-22

30

>336

<22

36 hoặc lâu hơn nữa

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi gặp quá liều hoặc có phản ứng độc, có thể chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để đẩy nhanh quá trình thải trừ amikacin. Ở trẻ sơ sinh, có thể thay máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ.

Tác Dụng Phụ Của Amikacin 250 Bdp 10 Lọ

    Khi sử dụng thuốc AMIKACIN KABI 250mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: chóng mặt.

    • Tiết niệu: protein niệu, tăng creatinin và tăng ure máu.

    • Thính giác: giảm khả năng nghe, độc với hệ tiền đình như buồn nôn và mất thăng bằng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: sốt.

    • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.

    • Da: ngoại ban.

    • Gan: tăng transaminase.

    • Tiết niệu: tăng creatinin máu, albumin niệu, nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và tiểu ít.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: nhức đầu.

    • Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.    

    • Tuần hoàn: tăng huyết áp.

    • Thần kinh: dị cảm, run, nhược cơ, liệt.

    • Các cơ quan khác: đau khớp.

    • Tai: điếc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Amikacin 250 Bdp 10 Lọ

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc AMIKACIN KABI 250mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các aminoglycosid, bệnh nhược cơ.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng amikacin phải thận trọng, đặc biệt với người cao tuổi và trẻ nhỏ vì có nguy cơ cao độc cho tai và cho thận. Phải giám sát chức năng thính giác và chức năng thận.

Không dùng quá liều khuyến cáo.

Đối với người tổn thương thận phải định lượng thuốc trong huyết thanh.

Đối với người cao tuổi có suy giảm chức năng thận: trong quá trình điều trị phải kiểm tra chức năng thận.

Đối với người bệnh rối loạn hoạt động cơ, như nhược cơ hoặc parkinson phải dùng thận trọng.

Giống các kháng sinh khác, dùng amikacin có thể gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xuất hiện điều đó, phải tiến hành điều trị thích hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên không lái xe, vận hành máy trong thời gian dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Aminoglycosid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho người mang thai. Nếu dùng amikacin trong khi mang thai hoặc bắt đầu có thai trong khi đang dùng thuốc, người bệnh phải được thông báo là có khả năng nguy hiểm cho thai nhi, kể cả hội chứng nhược cơ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết rõ amikacin có đào thải vào sữa hay không. Theo nguyên tắc chung không cho con bú khi dùng thuốc vì nhiều thuốc được tiết vào sữa.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời hoặc nối tiếp với amikacin với các tác nhân gây độc với thận hoặc thính giác khác có thể làm tăng độc tính nguy hiểm của aminoglycosid.

Dùng amikacin với các thuốc phong bế thần kinh cơ, có thể tăng nguy cơ gây chẹn thần kinh cơ dẫn đến liệt hô hấp.

Amikacin có thể làm tăng tác dụng thuốc giãn cơ và thuốc gây mê.

Amikacin còn có thể tương tác với một số thuốc khác như các penicillin phổ rộng, furosemid, bumetanid, indomethacin.

Tương kỵ: Không được trộn lẫn amikacin với các thuốc khác, đặc biệt là với kháng sinh beta-lactam.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc AMIKACIN KABI 250mg.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
  • Viêm nội nhãn
  • Nhiễm trùng do tụ cầu khuẩn
  • Nhiễm trùng phổi nhiễm trùng của bệnh xơ nang
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng phổi
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Nhiễm phức hợp Mycobacterium Avium
  • Nhiễm trùng sơ sinh
  • Viêm phúc mạc do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm phổi bệnh viện
  • Bỏng nhẹ
  • Nhiễm khuẩn dạng nặng
  • Nhiễm trùng đường tiểu dạng nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC