OPV
(00000684)
Đã copy nội dung

Ameflu Ban Ngày 60Ml

(00000684)
Đã copy nội dung
OPV
(00000684)
Đã copy nội dung

Ameflu Ban Ngày 60Ml

(00000684)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, Phenylephrine, Dextromethorphan
Quy cách: Chai 60ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-17494-12
Độ tuổi: Trên 4 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Suy gan thận
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Ameflu Day Time Opv 60Ml Là Gì?

Thuốc NEW AMEFLU® DAY TIME chứa các thành phần chính bao gồm các hoạt chất: Acetaminophen, Phenylephrin, Dextromethorphan. Thuốc có tác dụng làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.

Thuốc NEW AMEFLU DAY TIME được sản xuất bởi CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

160mg

Phenylephrine

2.5mg

Dextromethorphan

5mg

Công Dụng Của Ameflu Day Time Opv 60Ml

Chỉ định

Thuốc NEW AMEFLU® DAY TIME được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.

Dược lực học

Không có thông tin.

Dược động học

Không có thông tin.

Liều Dùng Của Ameflu Day Time Opv 60Ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Lắc trước khi dùng.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 2 muỗng cà phê (10 ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 10 muỗng cà phê (50 ml)/ 24 giờ.

  • Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Uống 1 muỗng cà phê (5 ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 5 muỗng cà phê (25 ml)/ 24 giờ.

  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều và cách xử trí?

Acetaminophen:

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 - 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.

Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều Acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ).

Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi | liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của Acetaminophen.

Phenylephrin HCI: 

Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.

Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dextromethorphan

Triệu chứng: Buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.

Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ameflu Day Time Opv 60Ml

    Khi sử dụng thuốc NEW AMEFLU® DAY TIME, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, yếu sức…

    • Thần kinh: Chóng mặt, đỏ bừng, đau đầu, bồn chốn hoặc lo lắng, khó ngủ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Phát ban, mày đay, hoại tử da hay da tróc vẩy.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    • Máu: Rối loạn tạo màu (giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

    • Thận: Bệnh thận, ngộ độc thận khi dùng thuốc dài ngày.

    • Tim mạch: Tăng huyết áp kèm theo phủ, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, có mạch ngoại vi, suy hô hấp.

    • Thần kinh: Hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.

    • Mắt: Sắc tố ở mống mắt, mờ giác mạc.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.

    • Thần kinh: Hành vi bất thường, ức chế thần kinh trung ương hay suy hô hấp, co giật, run rẩy.

    • Tim mạch: Viêm cơ tim.

    • Tiêu hóa: Đau dạ dày.

    • Khác: Vàng da, vàng mắt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ameflu Day Time Opv 60Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc NEW AMEFLU® DAY TIME chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO.

  • Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.

  • Thiếu hụt G6PD.

  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.

  • Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch vành nặng, nhịp nhanh thất.

  • Cường giáp nặng hoặc bị tăng nhãn áp góc đóng.

Thận trọng khi sử dụng

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân và các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SMS), hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).

Trẻ em dưới 4 tuổi.

Không dùng quá liều chỉ định.

Vì thuốc có chứa dextromethorphan HBr, cẩn thận trọng khi:

  • Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc;
  • Then hoặc giãn phế nang;
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp;
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng;
  • Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu trẻ em có bệnh: 

  • Bệnh gan, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, tiểu đường;
  • Chứng ho kéo dài hay ho mạn tính như ho do bệnh hen;
  • Chứng ho kèm với tiết đờm (chất nhầy) quá mức;
  • Tiểu khó do phì đại tuyến tiền liệt;
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu trẻ em đang dùng thuốc chống đông máu warfarin.

Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:

  • Cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ;
  • Cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 5 ngày;
  • Sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày;
  • Đỏ da hoặc sưng phù;
  • Có các triệu chứng mới;
  • Ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài;
  • Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.

Thuốc này có chứa: 

  • Sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
  • Propylen glycol. Có thể gây ra những triệu chứng giống như rượu.
  • 1,95 mg natri benzoat trong 1 ml sirô thuốc. Natri benzoat làm tăng bilirubin huyết do sự di chuyển của chất này từ albumin có thể làm tăng vàng da ở trẻ sơ sinh mà có thể phát triển thành bệnh vàng da nhân não (bilirubin không liên hợp lắng đọng trong mô não).
  • Tartrazin, sunset yellow. Có thể gây phản ứng dị ứng.
  • Polyethylen glycol 400 có thể gây dị ứng, tắc ruột (buồn nôn, nôn, đau | bụng, trướng bụng).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, lo lắng, yếu sức nên cần dùng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra. Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kỳ do thuốc có chứa phenyphrin HCl.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

  • Không dùng thuốc này nếu trẻ em đang dùng các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (MAD) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ răng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.

  • Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid) Có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.

  • Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.

  • Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, quariethidin, reserpin, methyldopa). Nguy cơ về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.

  • Dùng đồng thời phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.

  • Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: làm tăng nguy cơ nhịp tim không dếu hoặc đau tim.

  • Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.

  • Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.

  • Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ từ 15°C đến 30°C. 

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc NEW AMEFLU® DAY TIME.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
  • Hạ huyết áp động mạch
  • Bệnh trĩ
  • Nghẹt mũi
  • Rối loạn nhịp tim thất thường
  • Sốc tim
  • Ho
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC