Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cadila
(00000672)
Đã copy nội dung

Amdepin 5Mg

(00000672)
Đã copy nội dung
Cadila
(00000672)
Đã copy nội dung

Amdepin 5Mg

(00000672)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amlodipine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-7912-09
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Amdepin 5 Cadila 3X10 Là Gì?

Thuốc Amdepin 5mg của Công ty cổ phần Cadila Pharmaceuticals, thành phần chính hoạt chất: Amlodipin besilat B.P tương đương với amlodipin 5mg, là thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân rối loạn lipid máu kèm theo tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

5mg

Công Dụng Của Amdepin 5 Cadila 3X10

Chỉ định

Thuốc Amdepin 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  1. Tăng huyết áp: Amlodipin được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Thuốc được chỉ định điều trị riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. 

  2. Đau thắt ngực ổn định: Amlodipin được chỉ định điều trị đau thắt ngực mạn tính, ổn định, trong trường hợp điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch đã được xác định hoặc nghi ngờ, và điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng amlodipin riêng lẻ 2 hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  3. Đau thắt ngực do Co mạch vành (đau thắt ngực prinzmetal hay đau thắt ngực từng cơn): Amlodipin được chỉ định để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành đã được xác định hay nghi ngờ. Có thể dùng amlodipin riêng lẻ hoặc phối 6 hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác. 

Dược lực học

  • Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chọn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ. 

  • Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực Có cơ. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc B cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù. 

  • Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằng amlodipin có tác dụng giảm tử vong. Ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị. Tuy vậy, amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym đổi angiotensin. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ. 

  • Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại Mô biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt ( Đau thắt ngực kiểu prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng 10 cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực).

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, amlodipin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 6 đến 12 giờ. 

Phân bố:

Sinh khả dụng tuyệt đối của amlodipin được ước lượng vào khoảng 64% đến 90%. Khoảng 93% amlodipin và > 98% atorvastatin gắn vào protein huyết tương. 

Chuyển hoá:

Amlodipin bị chuyển hóa mạnh mẽ (khoảng 90%) ở gan thành dẫn chất không hoạt tính. 

Thải trừ:

  • Amlodipin được đào thải qua thận 10% ở dạng hợp chất ban đầu, 60% là dẫn chất với thời gian bán thải khoảng 30-50 giờ.

  • Amlodipin thể hiện sự gia tăng nồng độ huyết tương ở 2 người cao tuổi (30%-64%) và cần có liều khởi đầu thấp hơn bình thường. 

Liều Dùng Của Amdepin 5 Cadila 3X10

Cách dùng 

Dùng vào bất kỳ thời điểm nào không phụ thuộc vào bữa ăn 30. 

Liều dùng

Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg x 1 lần / ngày với liều tối đa 10 mg x 1 lần / ngày. 

Trẻ em- 6 đến 17 tuổi: Liều hiệu quả là 2,5 mg đến 5 mg một lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều với số lượng lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Sự tụt mạnh huyết áp có thể kéo dài và bao gồm sốc gây tử vong đã được báo cáo.

Sự hấp thu amlodipin giảm đáng kể khi dùng than hoạt ngay hoặc cho đến 2 giờ sau khi uống amlodipin 10mg ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong vài trường hợp có thể cần đến rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do amlodipin cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để giảm tác dụng chẹn kênh calci. Do amlodipin gắn kết nhiều Với protein huyết tương nên thẩm phân không mang lại kết quả trong trường hợp này. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Amdepin 5 Cadila 3X10

    Khi sử dụng thuốc Amdepin 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp nhất: Chóng mặt, đánh trống ngực , đỏ bừng và giữ nước. 

    Tim: Nhịp tim bất thường, nhịp tim chậm, đau ngực, huyết áp thấp, tuần hoàn máu kém, ngất xỉu, nhịp tim nhanh và viêm các mạch máu. 

    Hệ thần kinh trung ương: Mất cảm giác, bệnh thần kinh , ngứa ran, run rẩy, loạng choạng, rối loạn chức năng tình dục (nam và nữ), khó ngủ, căng thẳng, trầm cảm, mơ bất thường, lo lắng và suy nhược cơ thể. 

    Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, khó tiêu, khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, viêm tuyến tụy , và sưng nướu. 

    Tổng quát: Phản ứng dị ứng, sốc, suy nhược, đau lưng, bốc hỏa, bứt rứt, đau, khó chịu, tăng tiết mồ hôi, tăng cân và sụt cân. 

    Cơ xương: Đau khớp, chuột rút cơ và đau cơ. 

    Hô hấp: Khó thở và chảy máu mũi. 

    Da: Đỏ da, ngứa, tăng tiết mồ hôi và phát ban. 

    Mắt và tai mũi họng: Thị lực bất thường, viêm mắt, nhìn mờ / nhìn đôi, đau mắt.

    Bộ phận sinh dục: Đi tiểu thường xuyên và đi tiểu đêm. 

    Chuyển hóa: Khô miệng, tăng lượng đường và khát.

    Máu: Bầm tím, giảm bạch cầu và tiểu cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Amdepin 5 Cadila 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Amdepin 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc cho người suy tim chưa được điều trị ổn định. 

  • Quá mẫn với amlodipin hay bất cứ thành phần nào của thuốc .

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng ở bệnh nhân suy tim:

Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược (PRAISE-2) sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu, độ III và VI theo phân loại của NYHA (Hiệp hội tim mạch New York), amlodipin được báo cáo là có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi. 

Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan:

Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn kênh calci khác, thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, do đó cần phải được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân này.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:

Amlodipin được chuyển hóa rộng rãi thành các chất không có hoạt tính với 10% được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin có thể sử dụng cho những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipin không thể thẩm phân được.

Sử dụng cho người già: 

Thời gian đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương của amlodipin ở người già cũng giống người trẻ tuổi. Thanh thải amlodipin có khuynh hướng giảm do đó dẫn đến hệ quả là tăng AUC và thời gian bán thải ở người già. Sự gia tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy tim sung huyết cũng phù hợp dự báo ở những bệnh nhân trong nhóm tuổi nghiên cứu. Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ cũng đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già. 

Sử dụng cho trẻ em: 

Chưa được biết hiệu quả của amlodipin trên huyết áp ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Amlodipin có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, do một số triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi..., cần thận trọng khi bắt đầu điều trị với amlodipin.

Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú

Độ an toàn của amlodipin ở người mang thai và cho con bú chưa được thiết lập.

Amlodipin không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian để ở chuột với một liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người. Do đó chỉ nên sử dụng amlodipin trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai. Không dùng cho phụ nữ nuôi con bú. Chống chỉ định amlodipin trong thai kỳ và trong thời kỳ cho con bú. 

Tương tác thuốc

Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn. 

Lithi khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch. 

Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất Coumarin, hydantoin...) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC