Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Unique Pharma
(00000671)
Đã copy nội dung

Thuốc Amcardia 5 Unique Điều Trị Tăng Huyết Áp (10 Vỉ X 10 Viên)

(00000671)
Đã copy nội dung
Unique Pharma
(00000671)
Đã copy nội dung

Thuốc Amcardia 5 Unique Điều Trị Tăng Huyết Áp (10 Vỉ X 10 Viên)

(00000671)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amlodipine
Danh mục: Thuốc chống đau thắt ngực
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-12707-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Unique
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Amcardia 5 Là Gì?

Amcardia 5 là một sản phẩm của Công ty Unique Pharmaceuticals Laboratories (A Div. of J.B. Chemicals Pharmaceuticals Ltd.), thành phần chính là amlodipine. Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mãn tính.

Amcardia 5 được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Amcardia 5

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

5mg

Công Dụng Của Thuốc Amcardia 5

Chỉ định

Amcardia được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch đã được chẩn đoán hoặc còn nghi ngờ.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm dihydropyridine.

Mã ATC: C08CA01

Cơ chế tác dụng

Amcardia là một chất đối kháng calci dihydropyridine (chất đối kháng ion calci hoặc chẹn kênh chậm) ức chế dòng ion calci đi qua màng vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy Amcardia gắn với vị trí liên kết dihydropyridine và non-dihydropyridine. Quá trình co bóp của cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự di chuyển của các ion calci ngoại bào vào các tế bào này qua các kênh ion.

Amcardia ức chế chọn lọc dòng ion calci qua màng tế bào, có tác dụng lớn hơn trên tế bào cơ trơn mạch máu so với tế bào cơ tim. Amcardia là thuốc giãn mạch ngoại vi, tác dụng trực tiếp lên cơ trơn thành mạch gây giảm sức cản mạch ngoại vi và giảm huyết áp.

Các cơ chế chính xác mà Amcardia làm giảm đau thắt ngực vẫn chưa được mô tả đầy đủ. Các cơ chế được đề nghị: 

  • Đau thắt ngực khi gắng sức: Ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực khi gắng sức, Amcardia làm giảm tổng lực cản ngoại vi (hậu gánh) mà tim phải co bóp để chống lại và giảm áp lực nhịp tim, do đó giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch máu: Amcardia đã được chứng minh là có khả năng ngăn chặn sự co thắt và khôi phục lưu lượng máu trong động mạch vành và tiểu động mạch để đáp ứng với calci, kali epinephrine, serotonin và thromboxan A2 tương tự trong các mô hình động vật thực nghiệm và trong các mạch vành người. Sự ức chế co thắt mạch vành này là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của Amcardia trong điều trị đau thắt ngực Prinzmetal hoặc biến thái.

Dược động học

Sau khi uống liều điều trị amlodipine besilate, thuốc được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 6 -12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính là 64 - 90%. Sinh khả dụng của Amcardia không bị thay đổi khi có thức ăn.

Ở gan, amlodipine besilate bị chuyển hóa nhiều (khoảng 90%) thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% dạng nguyên vẹn và 60% chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thải trừ khỏi huyết tương gồm hai pha với thời gian bán thải cuối khoảng 30 - 50 giờ. Nồng độ amlodipine besilate trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7 - 8 ngày dùng thuốc hàng ngày liên tục.

Dược động học của Amcardia không bị ảnh hưởng đáng kể khi suy thận. Do đó, bệnh nhân suy thận có thể dùng liều khởi đầu thông thường. Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy gan có giảm độ thanh thải của amlodipine dẫn đến tăng AUC khoảng 40 - 60%, và có thể phải dùng liều khởi đầu thấp hơn. Sự gia tăng AUC tương tự cũng được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị suy tim từ trung bình đến nặng.

Liều Dùng Của Thuốc Amcardia 5

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực 

  • Liều khởi đầu thông thường là 5 mg amlodipine một lần mỗi ngày, có thể tăng lên đến liều tối đa 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Không cần điều chỉnh liều amlodipine khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn beta và thuốc ức chế men chuyển.

Sử dụng ở người cao tuổi: Nên sử dụng chế độ liều lượng bình thường. Khả năng dung nạp thuốc tương tự người trẻ tuổi.

Sử dụng ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của amlodipine ở trẻ em chưa được thiết lập.

Sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Như với tất cả các thuốc đối kháng calci, thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và chưa có khuyến cáo về liều lượng. Do đó, thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng cho những bệnh nhân này.

Sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Có thể chỉ định amlodipine cho những bệnh nhân này với liều bình thường. Sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipine không thẩm tách được.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều nghiêm trọng, nên theo dõi tim và hô hấp tích cực. Cần thường xuyên đo huyết áp. Nếu bị hạ huyết áp, nên bắt đầu hỗ trợ tim mạch bao gồm nâng cao các chi và truyền dịch một cách hợp lý. Nếu không đáp ứng với các biện pháp bảo tồn này, cân nhắc sử dụng thuốc vận mạch (như phenylephrine). Calci gluconat tiêm tĩnh mạch có thể giúp đảo ngược tác dụng ngăn chặn dòng ion calci vào cơ của amlodipine. Vì amlodipine besilate liên kết nhiều với protein, nên chạy thận nhân tạo không hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Amcardia 5

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Nhức đầu.

    • Toàn thân: Phù nề.

    Không rõ tần suất

    • Tim mạch: Rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh thất và rung nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại vi, ngất, nhịp tim nhanh, chóng mặt tư thế, hạ huyết áp tư thế.

    • Thần kinh trung ương và ngoại vi: Giảm cảm, dị cảm, run, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Biếng ăn, táo bón, khó tiêu, khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, nôn, tăng sản lợi.

    • Toàn thân: Suy nhược, đau lưng, bốc hỏa, khó chịu, đau, khó chịu, tăng cân.

    • Cơ xương: Đau khớp, khô khớp, chuột rút cơ, đau cơ.

    • Tâm thần: Rối loạn chức năng tình dục (nam và nữ), mất ngủ, căng thẳng, trầm cảm, những giấc mơ bất thường, lo lắng, trầm cảm.

    • Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.

    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, ban đỏ, ban dát sẩn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Amcardia 5

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với dihydropyridine, amlodipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Đau thắt ngực và/hoặc nhồi máu cơ tim: Hiếm khi, ghi nhận sự gia tăng tần suất, thời gian và/hoặc mức độ nghiêm trọng của cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân, đặc biệt là những người bị bệnh mạch vành tắc nghẽn nặng khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci hoặc tăng liều lượng. Cơ chế của hiệu ứng này vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Vì sự giãn mạch do Amcardia khởi phát diễn ra từ từ, nên hiếm khi báo cáo hạ huyết áp cấp tính sau khi uống Amcardia. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng Amcardia như với bất kỳ thuốc giãn mạch ngoại vi nào khác, đặc biệt ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ nặng.

Sử dụng ở bệnh nhân suy tim: Bệnh nhân suy tim nên được điều trị một cách thận trọng. Trong một nghiên cứu dài hạn, có đối chứng với giả dược ở những bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA III và IV) không do thiếu máu cục bộ gây nên, amlodipine có liên quan đến việc gia tăng các báo cáo về phù phổi mặc dù không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ suy tim nặng hơn so với giả dược. .

Ngưng dùng beta - blocker: Amcardia không phải là một beta - blocker và do đó không có tác dụng phòng ngừa những nguy cơ do ngưng beta - blocker đột ngột gây ra. Nếu phải dừng điều trị với beta - blocker, cần giảm dần liều.

Bệnh nhân suy gan: Vì Amcardia được chuyển hóa nhiều qua gan và thời gian bán thải trong huyết tương (t1/2) là 56 giờ ở bệnh nhân suy gan, nên thận trọng khi dùng Amcardia cho bệnh nhân suy gan nặng.

Sử dụng ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Amcardia ở trẻ em chưa được thiết lập.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như: Buồn ngủ, ngủ gà hoặc mờ mắt trong thời gian điều trị bằng thuốc, nhất là khi mới bắt đầu sử dụng hoặc giai đoạn tăng liều. Nếu bị ảnh hưởng nhiều, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng amlodipine ở phụ nữ có thai. Vì vậy, không nên dùng amlodipine trong thời kỳ mang thai trừ khi có chỉ định và theo dõi nghiêm ngặt.

Thời kỳ cho con bú

Không biết amlodipine có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy nên ngừng cho con bú trong khi sử dụng Amcardia.

Tương tác thuốc

Do nguy cơ thay đổi tác dụng và hiệu quả điều trị, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời amlodipine với các thuốc sau:

  • Thuốc hạ huyết áp: Verapamil, diltiazem...

  • Thuốc điều trị nhiễm trị nhiễm nấm: Ketoconazole, itraconazole...

  • Thuốc ức chế HIV - protease điều trị nhiễm virus và HIV: Ritonavir...

  • Kháng sinh: Clarithromycin, erythromycin, telithromycin, rifampicin, rifabutin...

  • Thuốc/dược liệu điều trị trầm cảm: Nefazodone, St. John's wort.

  • Corticosteroid kháng viêm và điều trị bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp: Dexamethasone.

  • Thuốc điều trị động kinh: Phenobarbital, phenytoin và carbamazepine.

  • Kháng virus điều trị HIV - AIDS: Nevirapine.

  • Thuốc điều trị rối loạn cương dương: Sildenafil.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amcardia 5.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ