Aventis
(00000666)
Đã copy nội dung

Amaryl 2Mg

(00000666)
Đã copy nội dung
Aventis
(00000666)
Đã copy nội dung

Amaryl 2Mg

(00000666)
Đã copy nội dung
Thành phần: Glimepiride
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-28318-17
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Aventis
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Amaryl 2Mg Là Gì?

Amaryl 2Mg dùng điều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

Thành Phần Của Amaryl 2Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Glimepiride

2mg

Công Dụng Của Amaryl 2Mg

Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

Liều Dùng Của Amaryl 2Mg

Cách dùng

Nên dùng cùng với thức ăn: Uống ngay trước bữa điểm tâm hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Không được bỏ bữa ăn.

Liều dùng

  • Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.
  • Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Khi quên uống 1 liều, không được uống bù bằng 1 liều cao hơn. Không được bỏ qua bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

Tác Dụng Phụ Của Amaryl 2Mg

    Hạ đường huyết. Rối loạn thị giác thoáng qua. Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy bụng, tiêu chảy, đau bụng. Rất hiếm: giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Ngứa, đỏ da.

Lưu Ý Của Amaryl 2Mg

Thận trọng khi sử dụng

Luôn mang theo người ít nhất 20 g đường đề phòng bị hạ đường huyết. Tuân theo chặt chẽ chế độ ăn kiêng.

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng hạ đường huyết: Nonsteroids, salicylate, sulfonamide, chloramphenicol, courmarin, probenecid, IMAO, beta-Blocker. Giảm tác dụng hạ đường huyết: Thuốc lợi tiểu, corticosteroids, phenothiazine, hormon tuyến giáp, estrogens, thuốc ngừa thai dạng uống, phenytoin, nicotinic acid, thuốc kích thích thần kinh giao cảm, isoniazid.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC