Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: EGIS PHARMA

(00022164)
Đã copy nội dung

Thuốc Alzepil 5Mg Egis Trị Suy Giảm Trí Nhớ (2 Vỉ X 14 Viên)

(00022164)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: EGIS PHARMA

(00022164)
Đã copy nội dung

Thuốc Alzepil 5Mg Egis Trị Suy Giảm Trí Nhớ (2 Vỉ X 14 Viên)

(00022164)
Đã copy nội dung
Thành phần: Donepezil
Danh mục: Thuốc trị bệnh thoái hóa thần kinh
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hungary
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-20755-17
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Egis
Nước sản xuất: Hungary
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Alzepil 5Mg Egis Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Alzepil 5mg của Công ty Egis Pharmaceuticals Private Limited Company sản xuất. Thuốc có thành phần chính là donepezil hydroclorid. Egis Pharmaceuticals dùng để điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Thuốc có dạng viên nén bao phim hình tròn, hai mặt lồi, màu trắng hoặc gần như trắng. Một mặt có khắc chữ E, mặt còn lại khác mã 381.

Thành Phần Của Thuốc Alzepil 5Mg Egis

Thành phần

Hàm lượng

Donepezil

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Alzepil 5Mg Egis

Chỉ định

Thuốc Egis Pharmaceuticals được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng 

Donepezil hydroclorid là một chất ức chế đặc hiệu và thuận nghịch acetylcholinesterase, là cholinesterase chiếm ưu thế trong não. Trên in vitro, donepezil hydroclorid có hoạt tính ức chế enzym này mạnh gấp 1000 lần butyrylcholinesterase, một enzym có mặt chủ yếu ở ngoài hệ thần kinh trung ương. 

Ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ do Alzheimer tham gia vào thử nghiệm lâm sàng, sử dụng liều đơn 5mg hoặc 10mg donepezil hydroclorid cho tác dụng ức chế acetylcholinesterase ở trạng thái ổn định (đo ở màng hồng cầu) tương ứng bằng 63,6% và 77,3% sau khi dùng liều tiếp theo.

Sự ức chế acetylcholinesterase (AChE) bởi donepezil hydroclorid ở hồng cầu được chứng tỏ tương quan với những thay đổi trong test thử ADAS-cog, một đánh giá có độ nhạy cao khi xem xét các khía cạnh được lựa chọn của nhận thức. Khả năng donepezil hydroclorid làm thay đổi liệu trình điều trị các bệnh thần kinh cơ bản chưa được nghiên cứu. Do đó, donepezil hydroclorid không được coi là có ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh. 

Hiệu quả điều trị của donepezil đã được khảo sát trong 4 thử nghiệm có đối chiếu giả dược, 2 thử nghiệm kéo dài trong 6 tháng và 2 thử nghiệm kéo dài trong 1 năm.

Trong thử nghiệm kéo dài 6 tháng, một phân tích được thực hiện khi kết thúc điều trị donepezil, sử dụng kết hợp ba tiêu chí về hiệu quả: ADAS-Cog (thước đo hành vi nhận thức), CIBIC (Clinician Interview Based Impression of Change with Caregiver Input) (đánh giá chức năng trí tuệ toàn bộ) và các hoạt động sống hàng ngày của CDR (Activities of Daily Living Subscale of the Clinical Dementia Rating Scale) (một thước đo khả năng trong các vấn đề cộng đồng, gia đình, sở thích và chăm sóc cá nhân). Kết quả cho thấy nhóm bệnh nhân điều trị bằng donepezil HCl 5 mg và donepezil HCl 10 mg có % đáp ứng cao hơn nhóm giả dược, đồng thời khi tăng liều donepezil HCl làm tăng đáng kể có ý nghĩa thống kê tỷ lệ bệnh nhân được đánh giá có đáp ứng điều trị.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 đến 4 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 70 giờ. Dùng nhắc lại các liều đơn hàng ngày giúp đạt dần đến nồng độ ở trạng thái ổn định.

Trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 3 tuần dùng thuốc. Khi đã ở trạng thái ổn định, nồng độ donepezil hydroclorid trong huyết tương và tác dụng dược lực học liên quan ít biến đổi trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của donepezil hydroclorid.

Phân bố 

Khoảng 95% donepezil hydroclorid được gắn kết với protein huyết thanh. Sự gắn kết với protein huyết thanh của chất chuyển hóa có hoạt tính 6-0-desmethyldonenezil chưa được biết. Sự phân bố donenezil hydroclorid trong các mô khác nhau của cơ thể chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Ở nam giới tình nguyện khỏe mạnh, 240 giờ sau khi dùng liều đơn 5 mg donepezil hydroclorid gắn carbon phóng xạ (14C), có khoảng 28% lượng thuốc chưa được thải trừ khỏi cơ thể. Điều này cho thấy donepezil hydroclorid và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể tồn tại trong cơ thể trong hơn 10 ngày. 

Chuyển hóa/thải trừ 

Donepezil hydroclorid được thải trừ trong cả nước tiểu và chuyển hóa bởi cytochrome P450 thành nhiều chất chuyển hóa khác nhau, một số chất chuyển hóa chưa được xác định. Sau khi dùng liều đơn 5mg donenezil hydroclorid gắn 14C, nồng độ thuốc trong huyết tương tính theo phần trăm của liều dùng, chủ yếu dưới dạng donepezil hydroclorid không chuyển hóa (30%), 6-0-des-methyl donepezil (11% - chất chuyển hóa duy nhất có hoạt tính tương tự donepezil hydroclorid), donepezil cis-N - oxyd (9%), 5-0-desmethyl donepezil (7%) và liên hợp glucuronid của 5-0-desmethyl | donepezil (3%).

Khoảng 57% liều dùng được đào thải qua nước tiểu (17% dưới dạng donepezil không chuyển hóa) và 14,5% liều dùng được đào thải qua phân, cho thấy chuyển hóa và bài tiết qua nước tiểu là đường thải trừ chính của thuốc. Không có bằng chứng cho thấy donepezil hydroclorid hoặc các chất chuyển hóa của nó tham gia vào chu trình gan ruột.

Nồng độ donepezil trong huyết tương giảm đi với thời gian bán thải khoảng 70 giờ.

Giới tính, chủng tộc và tiền sử hút thuốc không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến nồng độ donepezil hydroclorid trong huyết tương. Dược động học của donepezil chưa được nghiên cứu chính thức ở người già khỏe mạnh hoặc ở những bệnh nhân suy giảm trí nhớ do Alzheimer hoặc bệnh nhân sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu.

Tuy nhiên nồng độ trung bình của thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân này cũng giống như ở người tình nguyện trẻ khỏe mạnh. Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa có nồng độ donepezil ở trạng thái ổn định tăng, AUC trung bình tăng 48% và Cmax trung bình tăng 39% (xem mục Liều dùng và cách dùng).

Liều Dùng Của Thuốc Alzepil 5Mg Egis

Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống vào buổi tối ngay trước khi ngủ.

Liều dùng

Người lớn/người già

Việc điều trị bắt đầu ở liều 5mg donepezil hydroclorid 1 lần mỗi ngày.

Liều 5mg/ngày nên được duy trì ít nhất là một tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ donepezil ở trạng thái ổn định. Sau một tháng đánh giá lâm sàng trong việc điều trị ở liều 5mg/ngày, có thể tăng liều donepezil hydroclorid lên đến 10mg 1 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày được đề nghị là 10mg. Các liều lớn hơn 10mg/ngày chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng. 

Với các liều không phù hợp với hàm lượng này của thuốc, có thể dùng các hàm lượng khác của thuốc. 

Việc điều trị nên được tiến hành và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị suy giảm trí nhớ do bệnh Alzheimer. Việc chẩn đoán phải được thực hiện theo các hướng dẫn đã được chấp thuận (chẳng hạn DSM IV, ICD 10).

Trị liệu với donepezil chỉ nên bắt đầu khi có người chăm sóc cho bệnh nhân, người này sẽ thường xuyên theo dõi việc dùng thuốc của bệnh nhân. Điều trị duy trì có thể được tiếp tục cho đến khi còn mang lại lợi ích cho bệnh nhân. Do đó, lợi ích lâm sàng của donepezil cần được đánh giá lại một cách thường xuyên. Việc ngừng điều trị nên được cân nhắc khi không còn tồn tại bằng chứng về hiệu quả điều trị. Đáp ứng của từng cá nhân với donepezil không thể dự đoán trước được. 

Khi ngưng điều trị có thể thấy sự giảm dần những tác dụng có lợi của donepezil hydroclorid. Không có chứng cứ nào về tác dụng phản nghịch, sau khi ngưng điều trị đột ngột.

Bệnh nhân suy thận và gan

Một phác đồ liều tương tự có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận vì thanh thải của donepezil hydroclorid không bị ảnh hưởng bởi suy thận. Do có thể xảy ra tăng phơi nhiễm ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa (xem mục Dược động học), nên điều chỉnh liều tùy theo sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân. Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng. 

Trẻ em

Donepezil hydroclorid không được khuyến nghị sử dụng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều gây chết ước tính trung bình của donepezil hydroclorid sau khi dùng một liều uống duy nhất ở chuột nhất là 45mg/kg và chuột cống là 32mg/kg, gấp khoảng 225 và 160 lần liều tối đa 10mg mỗi ngày dùng cho người. Các dấu hiệu liên quan đến liều của sự kích thích cholinergic được ghi nhận các động vật thí nghiệm và bao gồm giảm cử động tự phát, tư thế nằm sấp, dáng đi lảo đảo, chảy nước mắt, giật rung, ức chế hô hấp, tiết nước bọt, co đồng tử, co cứng cơ cục bộ, giảm hô hấp và giảm thân nhiệt bề mặt.

Việc dùng quá liều chất ức chế cholinesterase có thể đưa đến cơn tiết acetylcholine đặc trưng bởi buồn nôn, nôn, tiết nước bọt, toát mồ hôi, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, đột quỵ và co giật. Có khả năng làm yếu cơ và có thể dẫn đến tử vong nếu các cơ hô hấp bị ảnh hưởng. 

Trong bất kỳ trường hợp dùng quá liều nào, nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Chất chống tiết cholin bậc ba như atropin có thể được sử dụng như một thuốc giải độc trong trường hợp quá liều donepezil hydroclorid. Liều atropin sulphat tiêm tĩnh mạch có hiệu quả được khuyến cáo là: liều khởi đầu từ 1 đến 2mg tiêm tĩnh mạch, các liều kế tiếp được dựa trên đáp ứng lâm sàng.

Các đáp ứng không điển hình trên huyết áp và nhịp tim đã được báo cáo với các thuốc giống cholin khác khi dùng phối hợp với thuốc chống tiết cholin bậc bốn như glycopyrrolat. Chưa biết liệu donepezil hydroclorid hoặc các sản phẩm chuyển hóa của nó có thể được loại bỏ bằng thẩm tách hay không (thẩm tách máu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Alzepil 5Mg Egis

    Khi sử dụng thuốc Egis Pharmaceuticals, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy, co rút cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và mất ngủ. Chóng mặt, nhức đầu, đau, tai nạn và cảm lạnh thông thường cũng đã được báo cáo. Trong hầu hết các trường hợp, các tác dụng này thường mất đi mà không cần phải ngừng điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ cơ quan và tần suất xảy ra. Tần suất xảy ra được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp ≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000) và không biết (không ước tính được từ dữ liệu hiện có).

    Phân loại hệ cơ quan Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
    Nhiễm trùng và ký sinh trùng   Cảm lạnh thông thường      
    Rối loạn tiêu hóa và dinh dưỡng   Chán ăn      
    Rối loạn tâm thần   Ảo giác**
    Kích động**
    Hành vi hung hăng**
         
    Rối loạn thần kinh   Ngất*
    Chóng mặt
    Mất ngủ
    Co giật* Các biểu hiện ngoại tháp Hội chứng an thần kinh ác tính
    Rối loạn tim     Nhịp tim chậm Bloc xoang nhĩ
    Bloc nhĩ thất
     
    Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy Buồn nôn Nôn
    Rối loạn tiêu hóa
    Xuất huyết tiêu hóa
    Loét dạ dày và tá tràng
       
    Rối loạn gan mật       Suy giảm chức năng gan bao gồm cả viêm gan***  
    Rối loạn da và mô dưới da   Phát ban
    Ngứa
         
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết   Co rút cơ      
    Rối loạn thận và tiết niệu   Tiểu tiện không kìm chế      
    Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Đau đầu Mệt mỏi
    Đau
         
    Các xét nghiệm     Tăng nhẹ nồng độ creatinine kinase huyết thanh    
    Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng khác   Tai nạn      
     

    * Khi bệnh nhân bị ngất hoặc co giật, cần tính đến khả năng bệnh nhân bị block tim hoặc nghỉ xoang dài (xem mục Lưu ý khi sử dụng thuốc).

    ** Áo giác, kích động và hành vi hung hăng biến mất khi giảm liều hoặc ngừng điều trị. 

    *** Trong trường hợp suy gan không rõ nguyên nhân, cần cân nhắc ngừng điều trị bằng donepezil hydroclorid. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Alzepil 5Mg Egis

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Egis Pharmaceuticals chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với donepezil hydroclorid, các dẫn xuất của piperidin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Hiệu quả của donepezil trên bệnh nhân Alzheimer suy giảm trí nhớ nghiêm trọng, các dạng khác của suy giảm trí nhớ (chẳng hạn suy giảm nhận thức do tuổi tác) chưa được đánh giá. 

Gây mê 

Donepezil hydroclorid là chất ức chế men cholinesterase có khả năng tăng cường sự giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình gây mê.

Tim mạch

Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có các tác động cường thần kinh đối giao cảm trên nhịp tim (chẳng hạn như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân có “hội chứng bệnh xoang” hoặc những tình trạng bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim như xoang nhĩ hoặc bloc nhĩ thất. Đã có báo cáo xảy ra ngất và co giật. Trong việc đánh giá những bệnh nhân này khả năng bloc tim hoặc nghỉ xoang dài cần được cân nhắc. 

Tiêu hóa

Những bệnh nhân có nguy cơ u loét đường tiêu hóa cao, chẳng hạn những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (NAIDs) cần được theo dõi các triệu chứng. Tuy nhiên, những nghiên cứu lâm sàng về donepezil cho thấy không có sự gia tăng nào so với giả dược trong tỷ lệ bệnh loét tiêu hóa hoặc xuất huyết đường tiêu hóa. 

Sinh dục - tiết niệu 

Dù chưa được ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng của donepezil, nhưng các thuốc có tác dụng giống cholin có thể gây ra bí tiểu.

Thần kinh 

Người ta tin rằng các thuốc có tác dụng giống cholin có khả năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiệu của bệnh Alzheimer.

Các thuốc có tác dụng giống cholin có khả năng gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các biểu hiện ngoại tháp.

Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) 

Hội chứng an thần kinh ác tính là một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng được đặc trưng bởi tăng thân nhiệt, co cứng cơ, rối loạn thần kinh tự chủ, thay đổi trạng thái tâm thần và tăng nồng độ creatine phosphokinase huyết thanh đã được báo cáo rất hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân sử dụng donepezil, đặc biệt ở các bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc chống loạn thần.

Các biểu hiện khác có thể bao gồm globulin cơ niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Nếu một bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của NMS, hoặc có biểu hiện sốt cao không rõ nguyên nhân và không có biểu hiện lâm sàng bổ sung của NMS, cần ngưng sử dụng donepezil. 

Phổi

Do các tác dụng giống cholin của thuốc, nên cẩn thận khi kê toa các thuốc ức chế cholinesterase cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. 

Tránh sử dụng đồng thời donepezil hydroclorid với các thuốc ức chế acetylcholinesterase khác, chất chủ vận và đối kháng chủ vận hệ cholinergic. 

Suy gan nặng 

Chưa có dữ liệu sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng. 

Tỷ lệ tử vong trong các thử nghiệm lâm sàng sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu 

Ba thử nghiệm lâm sàng trong thời gian 6 tháng được tiến hành nghiên cứu trên các bệnh nhân đạt tiêu chí NINDS-AIREN cho có thể hoặc có khả năng sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu (VaD). Các tiêu chí NINDS-AIREN được thiết kế để xác định bệnh nhân suy giảm trí nhớ dường như chỉ do nguyên nhân mạch máu và không bao gồm bệnh nhân bị bệnh Alzheimer.

Trong nghiên cứu đầu tiên, tỷ lệ tử vong là 2/198 (1%) trên bệnh nhân dùng donepezil hydroclorid 5mg, 5/206 (2,4%) đối với donepezil hydroclorid 10mg và 7/199 (3,5%) đối với giả dược. Trong nghiên cứu thứ hai, tỷ lệ tử vong là 4/208 (1,9%) ở bệnh nhân dùng donepezil hydroclorid 5 mg, 3/215(1,4%) đối với donepezil hydroclorid 10mg và 1/193 (0,5%) bệnh nhân dùng giả dược.

Trong nghiên cứu thứ ba, tỷ lệ tử vong là 11/648 (1,7%) ở bệnh nhân dùng donepezil hydroclorid 5mg và 0/326 (0%) bệnh nhân dùng giả dược. Tính chung cho cả 3 nghiên cứu VaD, tỷ lệ tử vong trong nhóm dùng donepezil hydroclorid (1,7%) cao hơn so với nhóm dùng giả dược (1,1%), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.

Đa số các trường hợp tử vong ở bệnh nhân dùng donepezil hydroclorid hoặc giả dược là kết quả của nhiều nguyên nhân liên quan đến mạch máu, có thể dự đoán được trong nhóm bệnh nhân cao tuổi với bệnh mạch máu mắc phải. Một phân tích tất cả biến cố mạch máu nghiêm trọng gây tử vong và không gây tử vong cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ xảy ra trong nhóm donepezil hydroclorid so với giả dược. 

Trong nghiên cứu gộp bệnh Alzheimer (n = 4146) và các nghiên cứu bệnh Alzheimer bao gồm cả sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu (n tổng số = 6888), tỷ lệ tử vong ở nhóm dùng giả dược cao hơn nhóm dùng donepezil hydroclorid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Donepezil hydroclorid có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc ở mức độ nhẹ hoặc vừa. 

Chứng sa sút trí tuệ có thể gây suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Ngoài ra, donepezil có thể gây mệt mỏi, chóng mặt và co rút cơ, chủ yếu xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Bác sĩ điều trị cần thường xuyên đánh giá khả năng của bệnh nhân sử dụng donepezil khi lái xe hay vận hành máy móc phức tạp.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng donepezil cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về khả năng gây quái thai nhưng có biểu hiện gây độc trong và sau khi sinh. Nguy cơ gây độc của thuốc trên người chưa được biết. 

Không nên sử dụng donepezil hydroclorid cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Donepezil được tiết vào sữa chuột mẹ. Người ta chưa biết liệu donepezil có được tiết vào sữa người mẹ hay không và chưa có các nghiên cứu về việc dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Do đó phụ nữ điều trị bằng donepezil không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Donepezil hydroclorid hoặc bất kỳ chất chuyển hóa nào của thuốc không ức chế sự chuyển hóa của theophylin, warfarin, cimetidin hoặc digoxin ở người. Sự chuyển hóa của donepezil không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với digoxin hoặc cimetidin.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy cytochrome P450 isoenzym 3A4 và một phần nhỏ 2D6 liên quan đến sự chuyển hóa donepezil. Các nghiên cứu in vitro về tương tác thuốc cho thấy ketoconazol và quinidin, là các chất ức chế CYP3A4 và 2D6 tương ứng, ức chế sự chuyển hóa của donepezil. Do đó các thuốc này và các thuốc ức chế CYP3A4 khác như itraconazol và erythromycin, các thuốc ức chế CYP2D6 như fluoxetin có thể ức chế sự chuyển hóa của donepezil.

Trong một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazol làm tăng nồng độ donepezil trung bình khoảng 30%. Các thuốc gây cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin và rượu có thể làm giảm nồng độ donepezil. Vì cường độ của tác dụng ức chế hoặc cảm ứng là không rõ, phải thận trọng khi kết hợp các thuốc này.

Donepezil hydroclorid có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của các kháng cholin. Ngoài ra còn có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng khi sử dụng đồng thời với các thuốc như succinylcholin, các thuốc chẹn thần kinh cơ khác hoặc chất chủ vận cholinergic hoặc thuốc chẹn beta có tác dụng đến dẫn truyền tim.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Egis Pharmaceuticals.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ