Egis Pharma
(00022164)
Đã copy nội dung

Alzepil 5Mg Egis 2X14

(00022164)
Đã copy nội dung
Egis Pharma
(00022164)
Đã copy nội dung

Alzepil 5Mg Egis 2X14

(00022164)
Đã copy nội dung
Thành phần: Donepezil
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hungary
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-20755-17
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Egis
Nước sản xuất: Hungary
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Alzepil 5Mg 2X14 Là Gì?

Thuốc Alzepil 5mg là sản phẩm của hãng dược Egis có thành phần chính là Donepezil hydrochloride (dưới dạng Donepezil hydrochloride monohydrat). Thuốc Alzepil 5mg chỉ định trong điều trị triệu chứng và giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Donepezil

5mg

Công Dụng Của Alzepil 5Mg 2X14

Chỉ định

Thuốc Alzepil 5mg chỉ định điều trị các triệu chứng và giúp giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: Thuốc điều trị sa sút trí tuệ

Mã ATC: N06DA02

Donepezil hydrochloride là chất ức chế chuyên biệt và có hồi phục acetylcholinesterase là một cholinesterase chiếm ưu thế trong não. Trong thử nghiệm in vitro, donepezil hydrochloride ức chế enzyme này mạnh hơn 1.000 lần so với butyrylcholinesterase, một enzyme hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương.

Ở những bệnh nhân bị chứng sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer tham gia vào thử nghiệm sàng, việc dùng donepezil hydrochloride liều duy nhất mỗi ngày 5mg hoặc 10mg tạo ra sự ức chế hoạt tính men acetylcholinesterase ở trạng thái ổn định (đo ở màng hồng cầu) là 63,6% và 77,3% tương ứng khi được đo theo liều. Sự ức chế acetylcholinesterase (AChE) của donepezil hydrochloride ở tế bào hồng cầu có liên quan đến những thay đổi thang điểm ADAS-cog, một thang điểm nhạy để kiểm tra phương diện nhận thức có chọn lọc. Khả năng của donepezil hydrochloride trong việc làm thay đổi quá trình bệnh lý thần kinh tiềm ẩn chưa được nghiên cứu. Vì vậy donepezil hydrochloride không được xem là có bất kỳ tác động nào trên tiến triển của bệnh.

Hiệu quả của việc điều trị chứng sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer bằng donepezil hydrochloride đã được nghiên cứu trong 4 thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng bằng giả dược, 2 thử nghiệm kéo dài 6 tháng và 2 thử nghiệm kéo dài 1 năm.

Trong thử nghiệm lâm sàng kéo dài 6 tháng, việc phân tích hiệu quả của việc điều trị bằng donepezil dựa trên sự kết hợp của 3 tiêu chuẩn: thang điểm ADAS-cog (đánh giá khả năng nhận thức), cảm tưởng dựa trên phỏng vấn lâm sàng của thầy thuốc về sự thay đổi với các dữ liệu của người chăm sóc (đánh giá toàn thể chức năng – CIBIC) và thang điểm đánh giá các hoạt động sống hàng ngày trong thang điểm đánh giá sa sút trí tuệ trên lâm sàng (đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng, gia đình, sở thích và chăm sóc cá nhân).

Những bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn liệt kê dưới đây được xem là có đáp ứng điều trị.

Đáp ứng = Cải thiện thang điểm ADAS-cog ít nhất 4 điểm, Không suy giảm CIBIC và không có sự suy giảm của các hoạt động sống hàng ngày của CDR.

  % đáp ứng  
  Số lượng bệnh nhân tham gia điều trị ban đầu n=365 Số lượng bệnh nhân được đánh giá n=352
Nhóm giả dược 10% 10%
Nhóm Donepezil HCl 5mg 18%* 18%*
Nhóm Donepezil HCl 10mg 21%* 22%**

* p < 0,05

** p < 0,01

Tăng liều donepezil hydrochloride làm tăng đáng kể ý nghĩa thống kê tỷ lệ bệnh nhân được đánh giá là đáp ứng điều trị.

Dược động học

Hấp thu:

Nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được khoảng 3 đến 4 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ với liều dùng. Thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối khoảng 70 giờ, như vậy việc dùng liều duy nhất hàng ngày nhiều sẽ đưa đến sự tiếp cận dần trạng thái ổn định. Trạng thái gần như ổn định đạt được trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu trị liệu. Một khi đạt được trạng thái ổn định, nồng độ donepezil hydrochloride trong huyết tương và hoạt tính về dược lực học liên quan cho thấy có rất ít biến đổi suốt quá trình trong ngày.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của donepezil hydrochloride.

Phân bố:

Khoảng 95% donepezil hydrochloride gắn với protein huyết tương người. Sự gắn kết với protein huyết tương của 6-O-desmethyl donepezil dạng chuyển hóa hoạt động chưa được biết rõ.

Sự phân bố donepezil hydrochloride ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu trên quy mô lớn tiến hành trên những người nam tình nguyện khỏe mạnh, 240 giờ sau khi dùng liều duy nhất 5mg donepezil hydrochloride được đánh dấu 14C, khoảng 28% chất đồng vị đánh dấu vẫn chưa thu hồi được. Điều này cho thấy rằng donepezil hydrochloride và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể tồn tại trong cơ thể hơn 10 ngày.

Chuyển hóa/Thải trừ:

Donepezil hydrochloride được đào thải trong nước tiểu ở cả hai dạng không thay đổi và dạng chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 thành nhiều chất chuyển hóa, không phải tất cả các chất chuyển hóa này đều được xác định.

Sau khi dùng liều duy nhất 5mg donepezil hydrochloride được đánh dấu bằng 14C, mức phóng xạ trong huyết tương, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm liều dùng, hiện diện chủ yếu ở dạng donepezil hydrochloride không thay đổi (30%), 6-O-desmethyl donepezil (11% – chất chuyển hóa duy nhất thể hiện hoạt tính tương tự với donepezil hydrochloride), donepezil-cis-N-oxide (9%), 5-O-desmethyl donepezil (7%) và dạng liên hợp glucuronide của 5-O-desmethyl donepezil (3%).

Khoảng 57% tổng lượng phóng xạ đã dùng được thu hồi lại từ nước tiểu (17% ở dạng donepezil không đổi), và 14,5% được thu hồi lại từ phân, cho thấy sự biến đổi sinh học và sự đào thải qua nước tiểu là đường thải trừ chủ yếu. Không có dấu hiệu nào cho thấy donepezil hydrochloride và/hoặc bất kỳ chất chuyển hóa nào của nó tham gia chu trình gan ruột.

Nồng độ donepezil trong huyết tương giảm theo thời gian bán hủy khoảng 70 giờ.

Giới tính, chủng tộc và tiền sử hút thuốc lá không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ donepezil hydrochloride trong huyết tương. Dược động học của donepezil chưa được nghiên cứu một cách chính thức ở những người cao tuổi khỏe mạnh hoặc ở những bệnh nhân bị sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer hoặc bệnh nhân bị sa sút trí tuệ do mạch máu. Tuy nhiên nồng độ trung bình trong huyết tương của những bệnh nhân gần như tương đương với những người tình nguyện khỏe mạnh.

Những bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình có tăng nồng độ donepezil ở trạng thái ổn định, diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian trung bình khoảng 48% và nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) trung bình khoảng 39%.

Liều Dùng Của Alzepil 5Mg 2X14

Cách dùng

Việc điều trị với thuốc Alzepil nên được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh sa sút trí tuệ Alzheimer. Chẩn đoán nên dược thực hiện dựa theo hướng dẫn chính thức (như DSM IV, ICD 10).

Trị liệu với Donepezil hydroclorid chi nên được bắt đầu nếu người chăm sóc có mặt để thường xuyên theo dõi lượng thuốc uống của bệnh nhân. Việc duy trì điều trị có thể được tiếp tục khi vẫn còn lợi ích điểu trị cho bệnh nhân. Do đó, cần đánh giá lại hiệu quả lâm sàng một cách đều đặn.

Việc ngưng điều trị nên được cân nhắc khi có bằng chứng về việc hết hiệu lực điều trị. Không thể dự đoán dược đáp ứng cá nhân với donepezil hydroclorid

Khi ngưng điều trị có thể thấy sự giảm dần những tác dụng có lợi của donepezil. Không có chứng cứ nào về tác dụng phản hồi sau khi ngưng điều trị đột ngột.

Bệnh nhân suy thận và suy gan:

  • Một phác đồ liều tương tự có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận, vì tình trạng này không ảnh hưởng đến độ thanh thải của Donepezil hydroclorid.
  • Do có thể tăng tiếp xúc với thuốc khi bị suy gan nhẹ đển vừa, liều bậc thang nên được áp dụng theo khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân. Không có dữ liệu cho bệnh nhân bị suy gan nặng.

Trẻ em:

  • Donepezil hydroclorid không được khuyến nghị dùng cho trẻ em.

Liều dùng

Liều thường dùng ở người lớn/người cao tuổi: Việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày (liều 1 lần mỗi ngày).

Thuốc được dùng bằng đường uống vào buổi tối ngay trước khi ngủ. Phải đặt viên nén vào lưỡi và để cho viên rã ra trước khi nuốt, cùng hoặc không cùng với nước, tùy theo ý muốn của người bệnh.

Liều 5 mg/ngày nên được duy trì ít nhất là 1 tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ Donepezil hydrochloride ở trạng thái ổn định.

Sau 4-6 tuần đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân điều trị ở liều 5 mg/ngày, có thể tăng liều Donepezil hydrochloride lên đến 10 mg/ngày (liều 1 lần/ngày).

Liều tối đa/ngày được khuyến cáo là 10mg. Các liều lớn hơn 10 mg/ngày chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm sàng.

Với các liều không phù hợp với hàm lượng của thuốc, có thể dùng các hàm lượng khác của thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều gây chết trung bình ước tính của Donepezil hydrochloride sau khi dùng một liều uống duy nhất ở chuột nhắt là 45 mg/kg và chuột cống là 32 mg/kg, tương đương khoảng 225 lần và 160 lần liều tối đa 10 mg/ngày dùng cho người.

Các dấu hiệu của sự kích thích cholinergic liên quan đến liều được ghi nhận ở các động vật thí nghiệm bao gồm: giảm cử động tự ý, tư thế nằm sấp, dáng đi lảo đảo, chảy nước mắt, co giật rung, hô hấp giảm, tiết nước bọt, co đồng tử, co cứng cơ cục bộ và thân nhiệt bề mặt giảm.

Dùng quá liều chất ức chế cholinesterase có thể đưa đến cơn kích thích hệ cholinergic đặc trưng bởi buồn nôn trầm trọng, nôn, tăng tiết nước bọt, đổ mồ hôi, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, giảm hô hấp, trụy tuần hoàn và co giật. Có khả năng tăng tình trạng nhược cơ và có thể đưa đến tử vong nếu các cơ hô hấp bị ảnh hưởng.

Cũng như trong bất kỳ trường hợp dùng quá liều nào, nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân.

Chất kháng cholinergic bậc ba như atropine có thể được sử dụng như một thuốc giải độc trong trường hợp quá liều Donepezil hydrochloride.

Nên dùng Atropine sulphate tiêm tĩnh mạch với liều được chuẩn độ cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn: Liều khởi đầu từ 1 đến 2mg tiêm tĩnh mạch với liều kế tiếp được dựa trên đáp ứng lâm sàng. Các đáp ứng không điển hình về huyết áp và nhịp tim đã được ghi nhận với các thuốc có tác dụng giống cholin khi được dùng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic bậc bốn như glycopyrrolate.

Chưa rõ có phải Donepezil hydrichloride và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể được thải trừ bằng thẩm phân hay không (thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu).

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Alzepil 5Mg 2X14

    Khi sử dụng thuốc Alzepil, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các phản ứng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, co cứng cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và mất ngủ.

    Các phản ứng phụ được ghi nhận nhiều hơn từng trường hợp riêng lẻ được liệt kê dưới đây, theo nhóm cơ quan hệ thống và theo tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1.000, <1/100) và hiếm gặp (>1/10.000, <1/1.000).

    Phân loại hệ cơ quan Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng   Cảm lạnh thông thường      
    Rối loạn tiêu hóa và dinh dưỡng   Chán ăn      
    Rối loạn tâm thần   Ảo giác**
    Kích động**
    Hành vi hung hăng**
         
    Rối loạn hệ thần kinh   Ngất*
    Chóng mặt
    Mất ngủ
    Co giật* Các biểu hiện ngoại tháp Hội chứng an thần kinh ác tính
    Rối loạn tim     Nhịp tim chậm Bloc nhĩ thất  
    Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy
    Buồn nôn
    Nôn
    Rối loạn tiêu hóa
    Xuất huyết tiêu hóa
    Loét dạ dày tá tràng
       
    Rối loạn gan mật       Suy giảm chức năng gan, bao gồm cả viêm gan ***  
    Rối loạn da và mô dứơi da   Phát ban
    Ngứa
         
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết   Co rút cơ      
    Rối loạn thận và tiết niệu   Tiểu tiện không tiềm chế      
    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí dùng thuốc Đau đầu Mệt mỏi
    Đau
         
    Các xét nghiệm     Tăng nhẹ nồng độ creatin kinase huyết thanh    
    Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng khác   Tai nạn      

    * Khi bệnh nhân bị ngắt hoặc co giật, cần tính đến khả năng bệnh nhân bị bloc tim hoặc nghỉ xoang dài.

    ** Ảo giác, kích động và hành vi hung hăng biến mất khi giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    *** Trong trường hợp suy gan không rõ nguyên nhân, cần cân nhắc ngừng điều trị bằng dongpezil hydroclorid.

    Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Alzepil 5Mg 2X14

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Alzepil chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân quá mẫn với Donepezil hydrochloride, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào trong công thức.

Thận trọng khi sử dụng

Hiệu quả của Donepezil ở bệnh nhân Alzheimer suy giảm trí nhớ nghiêm trọng, các dạng khác của suy giảm trí nhớ (chẳng hạn suy giảm nhận thức do tuổi tác) chưa được đánh giá.

 

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Gây mê:

Donepezil hydroclorid là chất ức chế men cholinesterase có khả năng tăng cường giãn cơ loại succinylcholine trong quá trình gây mê.

Tim mạch:

Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có tác động cường thần kinh đối với giao cảm trên nhịp tim (chẳng hạn như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng với những bệnh nhân có “hội chứng bệnh xoang” hoặc những tình trạng bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim như xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất. Đã có trường hợp người bệnh bị ngất và co giật. Trong việc đánh giá những bệnh nhân này, khả năng block tim hoặc nghỉ xoang dài cần được cân nhắc.

Tiêu hóa:

Những bệnh nhân có nguy cơ u loét đường tiêu hóa cao, chẳng hạn những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) cần được theo dõi các triệu chứng. Tuy nhiên, những nghiên cứu lâm sàng về donepezil cho thấy không có sự gia tăng nào so với giả dược trong tỷ lệ bệnh loét tiêu hóa hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Sinh dục-Tiết niệu:

Dù chưa được ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng của donepezil hydrochloride nhưng các thuốc có tác dụng giống choline có thể gây ra bí tiểu.

Thần kinh:

Người ta tin rằng các thuốc có tác dụng giống choline được cho là có khả năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiện của bệnh Alzheimer. Những thuốc có tác dụng giống choline có thể làm nặng thêm hoặc gây ra các triệu chứng ngoại tháp.

Hội chứng  an thần kinh ác tính (NMS):

Hội chứng  an thần kinh ác tính (NMS) là một trạng thái nguy hiểm đến tính mạng được đặc trưng bởi các triệu chứng thân nhiệt cao, cứng cơ, mất tự chủ, ý thức thay đổi và tăng creatin phosphokinas huyết thanh đã được báo cáo hiếm gặp có liên quan đến donepezil hydroclorid, đặc biệt với các bệnh nhân dùng đổng thời thuốc chống loạn thẩn. Các dấu hiệu thêm vào có thể gồm myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp.

Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng chỉ định NMS tiến triển, hoặc có biểu hiện sốt cao chưa rồ nguyên nhân mà không có thêm biểu hiện lâm sàng rõ ràng của NMS nên ngưng điêu trị.

Phổi:

Do tác động cholinomimetic, các thuốc ức chể cholinesterase nên được dùng thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn. Không nên dùng donepezil hydroclorid cùng với các thuốc ức chế acetylcholinesterase khác, các chất chủ vận hoặc chất đối kháng của hệ cholinergic.

Suy gan nặng:

Chưa có dữ liệu đối với những bệnh nhân bị suy gan nặng.

Tỷ lệ tử vong ở những thử nghiệm lâm sàng sa sút trí tuệ do mạch máu: Ba thử nghiệm lâm sàng trong 6 tháng gồm thử nghiệm E2020-307 (N=404), E2020-308 (N=423) và E2020-319 (N=648) để nghiên cứu từng bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn NINDS-AIREN, chắc hẳn hay có thể bị sa sút trí tuệ do mạch máu (VaD).

Tiêu chuẩn NINDS-AIREN được đặt ra để nhận dạng những bệnh nhân mà sa sút trí tuệ chỉ do nguyên nhân mạch máu và để loại trừ những bệnh nhân bị bệnh Alzheimer. Trong nghiên cứu đầu tiên, tỷ lệ tử vong là 2/198 (1,0%) với liều 5mg donepezil hydrochloride, 5/206 (2,4%) với liều 10mg donepezil hydrochloride và 7/199 (3,5%) với giả dược.

Ở nghiên cứu thứ nhì, tỷ lệ tử vong là 4/208 (1,9%) với liều 5mg donepezil hydrochloride, 3/215 (1,4%) với liều 10mg donepezil hydrochloride và 1/193 (0,5%) với giả dược. Trong nghiên cứu thứ ba, tỷ lệ tử vong là 11/648 (1,7%) với liều 5mg donepezil hydrochloride và 0/326 (0%) với giả dược.

Tỷ lệ tử vong trong 3 nghiên cứu sa sút trí tuệ do mạch máu ở nhòm dùng donepezil hydrochloride (1,7%) là cao hơn về mặt số lượng so với nhóm dùng giả dược (1,1%), tuy nhiên sự khác nhau này không có ý nghĩa về mặt thống kê.

Đa số trường hợp tử vong xảy ra khi bệnh nhân đang dùng hoặc donepezil hydrochloride hoặc giả dược là do các nguyên nhân liên quan đến mạch máu vì không thể loại trừ ở những đối tượng lớn tuổi này thường có bệnh mạch máu.

Một phân tích ở tất cả các biến cố mạch máu nghiêm trọng có hay không đe dọa tính mạng chỉ ra rằng không có sự khác nhau về tỷ lệ tái xuất hiện ở nhóm donepezil hydrochloride so với nhóm giả dược . Trong những nghiên cứu bệnh Alzheimer chung (n=4146), và khi những nghiên cứu bệnh Alzheimer này gộp chung với những nghiên cứu sa sút trí tuệ khác (tất cả n=6888), tỷ lệ tử vong ở nhóm giả dược vượt quá nhóm dùng donepezil hydrochloride.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc

Donepezil có ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Chứng sa sút trí tuệ có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc làm giảm khả năng sử dụng máy móc. Hơn nữa, donepezil có thể gây mệt mỏi, choáng váng và co cứng cơ, chủ yếu là khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Bác sĩ điều trị nên đánh giá một cách đều đặn về khả năng bệnh nhân được điều trị bằng donepezil đối với việc tiếp tục lái xe hay vận hành máy móc phức tạp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về dùng Donepezil cho phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu trên động vệt cho thấy Donepezil hydroclorid không có bằng chứng về khả năng gây quái thai nhưng có biểu hiện gây độc trong và sau khi sinh. Nguy cơ gây độc của thuốc trên người chưa được biết.
  • Không nên sử dụng Donepezil hydroclorid cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết

Thời kỳ cho con bú:

Donepezil được tiết vào sữa chuột mẹ . Chưa rõ có phải Donepezil hydroclorid được tiết vào sữa mẹ hay không và cũng chưa có nghiên cứu nào ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, phụ nữ đang dùng Donepezil không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Donepezil hydrochloride và/hoặc bất kỳ sản phẩm chuyển hóa nào của nó cũng không ức chế quá trình chuyển hóa theophylline, warfarin, cimetidine hoặc digoxin ở người.

Sự chuyển hóa donepezil hydrochloride không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời digoxin hay cimetidine.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy isoenzyme 3A4 và một phần nhỏ của isoenzyme 2D6, trong hệ thống cytochrome P450 có ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của donepezil.

Các nghiên cứu về tương tác thuốc đã được thực hiện in vitro chứng tỏ rằng ketoconazole, chất ức chế CYP3A4 và quinidine, chất ức chế CYP2D6, ức chế chuyển hóa của donepezil. Do đó những chất này cũng như những chất ức chế CYP3A4, như itraconazole và erythromycine, và chất ức chế CYP2D6, như fluoxetine, có thể gây ức chế chuyển hóa của donepezil.

Trong một nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazole làm tăng nồng độ trung bình của donepezil khoảng 30%. Các tác nhân gây cảm ứng enzyme, như rifampicin, phenytoin, carbamazepine và rượu có thể làm giảm nồng độ donepezil. Vì mức độ của tác động ức chế hoặc cảm ứng chưa được biết rõ, việc sử dụng thuốc kết hợp như thế nên thận trọng.

Donepezil hydrochloride có khả năng ảnh hưởng đến những thuốc có hoạt tính kháng cholinergic. Nó cũng có khả năng tác động hiệp lực khi điều trị đồng thời với các thuốc như succinylchloine, các thuốc ức chế thần kinh-cơ khác, hay các chất chủ vận cholinergic hoặc các thuốc chẹn beta có ảnh hưởng trên dẫn truyền tim.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Parkinson
  • Bệnh mất trí nhớ thể Lewy
  • Bệnh mất trí nhớ Alzheimer loại nhẹ
  • Chứng mất trí vừa phải của Alzheimer
  • Chứng mất trí vừa phải của Alzheimer
  • Loại mất trí nhớ nghiêm trọng Alzheimer
  • Bệnh Alzheimer
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC