Aluminium Phosphate Gel

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Aluminium Phosphate Gel
Aluminium Phosphate Gel
Aluminium Phosphate Gel
Aluminium Phosphate Gel
Aluminium Phosphate Gel
Aluminium Phosphate Gel
Tên thuốc gốc: Aluminium phosphate
Nhóm: Dạ dày gói
Quy cách: 20 gói x 20 g
Nhà sản xuất: Stada

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Aluminium Phosphate Gel’ Là gì?

Viêm thực quản, viêm loét dạ dày-tá tràng, kích ứng dạ dày, các triệu chứng thừa acid (ợ nóng, ợ chua, tiết nhiều acid trong thai kỳ), rối loạn dạ dày do dùng thuốc khác, do chế độ ăn, hoặc lạm dụng nicotin, cà phê, chất ngọt, hoặc những thực phẩm nhiều gia vị.


Thành phần của ‘Aluminium Phosphate Gel’

  • Dược chất chính: Aluminium phosphate gel 20%

  • Loại thuốc: Dạ dày, tá tràng

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 20 gói x 20 g


Công dụng của ‘Aluminium Phosphate Gel’

  • Viêm thực quản, viêm loét dạ dày-tá tràng, kích ứng dạ dày, các triệu chứng thừa acid (ợ nóng, ợ chua, tiết nhiều acid trong thai kỳ).

  • Rối loạn dạ dày do dùng thuốc khác, do chế độ ăn, hoặc lạm dụng nicotin, cà phê, chất ngọt, hoặc những thực phẩm nhiều gia vị.

  • Các biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng.


Liều dùng của ‘Aluminium Phosphate Gel’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống 1 giờ trước bữa ăn hay trong lúc đau

Liều dùng

Uống 1-2 gói giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp, nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất. Nhớ ghi lại danh sách các loại thuốc đã dùng và toa thuốc của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Aluminium Phosphate Gel’

  • Táo bón.

  • Có thể gây tắc ruột khi dùng liều cao.


Lưu ý của ‘Aluminium Phosphate Gel’

Thận trọng khi sử dụng

  • Không dùng liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.

  • Nhôm phosphat có thể dùng được cho phụ nữ có thai nhưng tránh dùng liều cao lâu dài.

  • Phụ nữ cho con bú: Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

  • Thuốc không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp:

  • Thuốc kháng khuẩn (cyclines ; fluoroquinolones ; thuốc kháng lao : ethambutol và isoniazide ; lincosanide) ; kháng histamine H2 ; atenolol, metoprolol, propranolol ; chloroquine ; diflunisal ; digoxine ; diphosphonate ; sodium fluorure ; prednisolone và dexamethasone ; indometacine ; kayexalate ; ketoconazole ; thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine ; penicillamine ; muối sắt.
  • Người ta thấy rằng sự hấp thu các thuốc này bị giảm khi được sử dụng đồng thời bằng đường uống. Do thận trọng, nên uống các thuốc kháng acide cách xa các thuốc khác, trên 2 giờ nếu có thể, và 4 giờ đối với fluoroquinolones.

Lưu ý khi phối hợp :

  • Lactitol : giảm sự acide hóa phân. Không phối hợp trong trường hợp bị bệnh não xơ gan.
  • Salicylate : tăng bài tiết các salicylate qua thận do kiềm hóa nước tiểu.

Quy cách

20 gói x 20 g

Nhà sản xuất

Stada

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status