Pharmedic
(00016231)
Đã copy nội dung

Aluminium Phosphat Gel 10 Gói Pharmedic

(00016231)
Đã copy nội dung
Pharmedic
(00016231)
Đã copy nội dung

Aluminium Phosphat Gel 10 Gói Pharmedic

(00016231)
Đã copy nội dung
Thành phần: Aluminum hydroxide
Quy cách: Hộp 10 gói
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-22829-15
Nhà sản xuất: Pharmedic
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Aluminium Phosphat Gel Là Gì?

Aluminium Phosphat Gel được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, với thành phần chính Nhôm phosphate, là thuốc dùng để điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày–tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid. Thuốc còn dùng để điều trị những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotine, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị và biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn).

Thành Phần Của Aluminium Phosphat Gel

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Aluminum hydroxide

12.38g

Công Dụng Của Aluminium Phosphat Gel

Chỉ định

Thuốc Aluminium Phosphat Gel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày–tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid (ví dụ: thời kỳ thai nghén).

Ðiều trị những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotine, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị.

Điều trị biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn).

Dược lực học

Nhôm phosphate được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng nhôm phosphate gel. Nhôm phosphate làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa. Gel dạng keo tạo một lớp màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphate phân tán mịn làm lành nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại các tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay. 

Dược động học

Hấp thu: Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid–kiềm của cơ thể. Nhôm phosphate hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrochloride để tạo thành nhôm chloride và nước. Ngoài việc tạo nhôm chloride, nhôm phosphate còn tạo ra acid phosphoric.

Thải trừ: Khoảng 17–30 % lượng nhôm chloride tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải. Nhôm phosphate không được hấp thu sẽ đào thải qua phân.

Liều Dùng Của Aluminium Phosphat Gel

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Uống 1–2 gói, giữa các bữa ăn hoặc khi cảm thấy khó chịu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Aluminium Phosphat Gel

    Khi sử dụng thuốc Aluminium Phosphat Gel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Táo bón.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Aluminium Phosphat Gel

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Aluminium Phosphat Gel chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.

Thận trọng khi sử dụng

Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù một lượng nhỏ thuốc được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể cản trở sự hấp thu của thuốc khác khi uống cùng lúc. Vì vậy nên uống thuốc khác trước hay sau 1–2 giờ khi dùng aluminium phosphate.

Các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc như digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, chlodiazepoxid, naproxen.

Các thuốc kháng acid làm tăng hấp thu dicoumarol, pseudoephedrine, diazepam.

Các thuốc kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc base yếu, tăng thải trừ các thuốc acid yếu.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Aluminium Phosphat Gel.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC