Alumina

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Alumina
Alumina
Tên thuốc gốc: Aluminum hydroxide, Calcium Carbonate, Magnesium carbonate, Atropine
Nhóm: Dạ dày viên
Quy cách: 60 Viên
Nhà sản xuất: Nadyphar

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Alumina’ Là gì?

Alumina thành phần chính Aluminum hydroxide, Calcium carbonate, magnesium carbonate, Atropine sulfate, có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày và tá tràng, dư acid trong dạ dày.


Thành phần của ‘Alumina’

  • Dược chất chính: Aluminum hydroxide, Calcium carbonate, magnesium carbonate, Atropine sulfate
  • Loại thuốc: Thuốc kháng acid dạ dày
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén

Công dụng của ‘Alumina’

Điều trị viêm loét dạ dày và tá tràng, dư acid trong dạ dày.


Liều dùng của ‘Alumina’

Cách dùng

Không được uống quá 6 viên trong 24 giờ. Nhai kỹ trước khi nuốt.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:

Người lớn: Uống 1 - 2 viên, ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1/2 liều người lớn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Alumina’

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: táo bón; ăn mất ngon.

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhầm lẫn, mệt mỏi hoặc khó chịu bất thường, yếu cơ.


Lưu ý của ‘Alumina’

Thận trọng khi sử dụng

Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.

Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Thời kỳ mang thai: Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.

Thời kỳ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Vì thuốc có chứa aluminum hydroxide và magnesi, có thể làm giảm sự hấp thu của tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, Ketoconazol, itraconazol. Vì thế, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid ít nhất là 2 giờ.

  • Thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

  • Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc không nên dùng thuốc.


Quy cách

60 Viên

Nhà sản xuất

Nadyphar

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Kích ứng da
  • Dạ dày chua
  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Dạ dày chua
  • Chứng ợ nóng
  • Sạn trong bàng quang
  • Chứng ợ nóng
  • Sỏi thận
  • Upset stomach
  • Giảm thị lực
  • Rối loạn nhịp tim
  • Co thắt phế quản
  • Khóc
  • Tăng phản xạ
  • Bài tiết phế quản quá mức
  • Rối loạn cơn co tử cung
  • Tăng trương lực của ruột non
  • Hội chứng Parkinson
  • Loét dạ dày
  • Ngộ độc do giao cảm (cholinergics)
  • Ngộ độc do nấm
  • Ngộ độc gây ra bởi các chất độc thần kinh
  • Ngộ độc do thuốc trừ sâu
  • Co thắt môn vị
  • Viêm mũi
  • Rối loạn nhịp tim
  • Co thắt
  • Tác dụng độc của organophosphate và carbamate
  • Block nhĩ thất
  • Tăng trương lực của đại tràng
  • Cười
  • Tác dụng phụ Muscarinic
  • Viêm mắt
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status