Nadyphar
(00000651)
Đã copy nội dung

Alumina

(00000651)
Đã copy nội dung
Nadyphar
(00000651)
Đã copy nội dung

Alumina

(00000651)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium Carbonate, Magnesium carbonate
Quy cách: Hộp 60 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-16817-12
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Nadyphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Alumina Ndp 60V Là Gì?

Thuốc Alumina thành phần chính Aluminum hydroxide, Calcium carbonate, magnesium carbonate, Atropine sulfate, có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày và tá tràng, dư acid trong dạ dày.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium Carbonate

50mg

Magnesium carbonate

100mg

Công Dụng Của Alumina Ndp 60V

Điều trị viêm loét dạ dày và tá tràng, dư acid trong dạ dày.

Liều Dùng Của Alumina Ndp 60V

Cách dùng

Không được uống quá 6 viên trong 24 giờ. Nhai kỹ trước khi nuốt.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:

Người lớn: Uống 1 - 2 viên, ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1/2 liều người lớn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Alumina Ndp 60V

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: táo bón; ăn mất ngon.

    Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhầm lẫn, mệt mỏi hoặc khó chịu bất thường, yếu cơ.

Lưu Ý Của Alumina Ndp 60V

Thận trọng khi sử dụng

Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.

Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Thời kỳ mang thai: Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.

Thời kỳ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Vì thuốc có chứa aluminum hydroxide và magnesi, có thể làm giảm sự hấp thu của tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, Ketoconazol, itraconazol. Vì thế, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid ít nhất là 2 giờ.

  • Thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

  • Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc không nên dùng thuốc.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC