Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Standard Chem & Pharm
(00000646)
Đã copy nội dung

Alsiful S.r 10Mg

(00000646)
Đã copy nội dung
Standard Chem & Pharm
(00000646)
Đã copy nội dung

Alsiful S.r 10Mg

(00000646)
Đã copy nội dung
Thành phần: Alfuzosin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-22539-20
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Nhà sản xuất: Standard
Nước sản xuất: Taiwan, Province Of China
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Alsiful S.r 10Mg Là Gì?

Alsiful S.r 10Mg của Standard Chem. & Pharm. CO., LTD, Đài Loan, có thành phần chính là Alfuzosin, được sử dụng ở nam giới để điều trị các triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt, trong đó bao gồm các triệu chứng: Tiểu khó, tiểu đau, tiểu gấp.

Alfuzosin là thuốc chẹn alpha. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ ở tuyến tiền liệt và bàng quang để cho phép nước tiểu chảy dễ dàng hơn.

Thành Phần Của Alsiful S.r 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Alfuzosin

10mg

Công Dụng Của Alsiful S.r 10Mg

Chỉ định

Alsiful S.r 10Mg được sử dụng ở nam giới để điều trị các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính và chứng bí tiểu cấp do bệnh này. 

Dược lực học

Alfuzosin là một dẫn xuất quinazoline có hoạt tính, dùng đường uống. Có tác dụng chọn lọc trên các thụ thể alpha-1 ngoại biên tại tuyến tiền liệt, bàng quang và niệu đạo.

Trong các nghiên cứu có kiểm soát bằng giả dược, Alfuzosin:

  • Làm tăng đáng kể tốc độ đỉnh dòng chảy (Qmax) ở các bệnh nhân có Qmax ≤ 15ml/ giây, tăng trung bình là 30%

  • Làm giảm đáng kể áp suất đẩy ra và tăng thể tích gây tăng cảm giác muốn tiểu

  • Làm giảm đáng kể thể tích nước tiểu còn đọng lại

Các tác dụng này làm cải thiện các triệu chứng của đường tiểu dưới (triệu chứng kích ứng, nghẽn).

Alfuzosin có tác dụng giảm huyết áp ở mức độ trung bình.

Dược động học

Công thức viên phóng thích chậm:

Hấp thu tốt qua đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 9 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải là 9,1 giờ. Gắn kết với protein huyết tương là khoảng 90%. Alfuzosin được chuyển hóa rộng, chỉ 11% hợp chất ban đầu được bài tiết ra nước tiểu ở dạng chưa biến đổi. 75 - 91% chất chuyển hóa được bài tiết ra phân. CYP3A4 là enzym gan chủ yếu trong sự chuyển hóa alfuzosin.

Liều Dùng Của Alsiful S.r 10Mg

Cách dùng

  • Thuốc Alsiful 10mg được uống nguyên viên thuốc;
  • Bạn nên uống thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày sau bữa ăn. Thuốc này tác dụng tốt nhất khi dùng cùng với thức ăn;
  • Bạn không nên uống Alfuzosin khi dạ dày trống vì tình trạng này có thể làm giảm tác dụng thuốc;
  • Không được đè hoặc nhai viên nén khi dùng thuốc vì làm như vậy có thể giải phóng thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ;
  • Ngoài ra, bạn không được chia nhỏ viên thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ. Bạn nên nuốt toàn bộ viên thuốc mà không cần nghiền hoặc nhai;

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính: 1 viên mỗi ngày, uống sau bữa ăn;
  • Bí tiểu cấp: Ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: 1 viên/ngày x 3 -4 ngày;

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp dùng quá liều, nên đưa bệnh nhân vào bệnh viện, giữ ở tư thế nằm ngửa và điều trị hạ huyết áp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Alsiful S.r 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Alsiful S.r 10Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Rất thường gặp (≥ 1/10): Không có

    • Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, suy nhược;

    • Không thường gặp (≥ 1/1000, <1/100): Mệt mỏi, ngủ gà, thị giác bất thường, nhịp tim nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp (tư thế), ngất, viêm mũi, tiêu chảy, khô miệng, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, đỏ bừng mặt, phù, đau ngực;

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Alsiful S.r 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc Alsiful S.r 10Mg, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Alsiful S.r 10Mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc;

  • Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp thế đứng;

  • Dùng kết hợp với các thuốc chẹn thụ thể alpha;

  • Người bệnh suy gan;

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng Alsiful S.r 10Mg ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp. Nên theo dõi huyết áp thường xuyên.

Khuyến nghị sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân bị suy thận nặng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Alsiful S.r 10Mg có thể gây chóng mặt và suy nhược, nên cần cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng Alsiful S.r 10Mg cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp Alsiful S.r 10Mg với các thuốc chẹn thụ thể alpha-1;

  • Phối hợp thận trọng với các thuốc hạ huyết áp, thuốc nitrate, các chất ức chế mạnh CYP3A4 như là ketoconazole, itraconazole và ritonavir;

  • Không có tương tác với warfarin, digoxin, hydrochlorothiazide, atenolol;

Bảo Quản

Để thuốc ở nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

(Standard Chem. & Pharm. CO., LTD (SCP) là một trong những nhà sản xuất dược phẩm hàng đầu của Đài Loan, được thành lập năm 1967, cổ phần hóa và trở thành công ty thương mại cổ phần năm 1995. Standard Chem. & Pharm. có hai nhà máy đạt tiêu chuẩn PIC/S GMP và FDA Mỹ, hiện có trên 700 nhân viên với tổng doanh thu hơn 71 triệu USD năm 2010. Thương hiệu công ty là một hình tam giác thể hiện sự chuyên nghiệp và không ngừng phát triển. Khung nhãn hiệu được thiết kế thành chữ "S", tượng trưng cho "Tiêu chuẩn", để chỉ ra rằng tất cả các sản phẩm của họ dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và không ngừng cải tiến. Ở giữa nhãn hiệu công ty, bình Erlenmeyer không chỉ đại diện cho thí nghiệm hóa học mà còn là sự đảm bảo chất lượng nghiêm ngặt phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế của các sản phẩm từ SCP được sản xuất)

Bệnh Liên Quan

  • Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
VT
Hoàng Văn Tư 1 tuần trước
Thuốc này giá bao nhiêu Mua online cần điều kiện gì
Trả lời
TB
Thanh Bình 1 tháng trước
Làm thế nào để mua thuốc này online được
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC