Arlico
(00000643)
Đã copy nội dung

Alputine 80Mg

(00000643)
Đã copy nội dung
Arlico
(00000643)
Đã copy nội dung

Alputine 80Mg

(00000643)
Đã copy nội dung
Thành phần: Thymomodulin
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15485-12
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Arlico
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Alputine 80 Arlico 6X10 Là Gì?

Thuốc Alputine là sản phẩm của công ty Korea Arlico Pharm. Co. INT’L - Hàn Quốc, có thành phần chính là thymomodulin với hàm lượng 80 mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn; Viêm mũi dị ứng; Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn; Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS; Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Thymomodulin

80mg

Công Dụng Của Alputine 80 Arlico 6X10

Chỉ định

Thuốc Alputine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn.

Viêm mũi dị ứng.

Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn.

Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS.

Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi.

Dược lực học

Thymomodulin có tác dụng điều hòa miễn dịch trên mô hình thử nghiệm.

Dược động học

Dùng Alputine theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgram/ ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống thuốc. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/ kg. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Thymomodulin không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải Thymomodulin của thận ở người bình thường là 86 ml/ phút 30 giờ sau khi dùng thuốc, hơn 95% thuốc được đào thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: ở người suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.

Liều Dùng Của Alputine 80 Arlico 6X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 - 6 tháng.

Viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.

Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 3 - 6 tháng.

Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng trong thời gian 6 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Alputine 80 Arlico 6X10

    Khi sử dụng thuốc Alputine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra trên các bệnh nhân quá mẫn. 

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Alputine 80 Arlico 6X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Alputine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc (Tá dược: Lactose, Com starch, Light Anhydrous Silicic Acid, Magnesium stearate). 

  • Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Chưa có báo cáo.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có bằng chứng Alputine có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Trên thí nghiệm, chuột và thỏ cái được dùng Alputine. Ở liều lần lượt là 1 mg/ kg và 0,5 mg/ kg, trong suốt thai kỳ cho đến khi chuyển dạ tự nhiên. Không quan sát thấy hiện tượng sinh u quái sau khi dùng Alputine, cũng như cho thấy các chỉ số bình thường của tỉ lệ động vật có thai, số lượng và trọng lượng của thai, tái hấp thu, số lượng nhân hóa xương, đường kính của xương. Tuy nhiên, cũng như mọi thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được bác sỹ chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định rõ tính an toàn khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Để thuốc xa tầm với của trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc ALPUTINE.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC