Dae Hwa
(00000625)
Đã copy nội dung

Almetamin 2Mg

(00000625)
Đã copy nội dung
Dae Hwa
(00000625)
Đã copy nội dung

Almetamin 2Mg

(00000625)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone, Dexchlorpheniramine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-3154-07
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hwa
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Almetamin 2 Dae Hwa 10X10 Là Gì?

Thuốc DAEHWA ALMETAMIN là sản phẩm của công ty cổ phần Korea United Pharm. INT’L, có thành phần chính là Betamethasone 0,25 mg và Dexchlorpheniramine maleate 2 mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau: nổi mày đay viêm mũi dị ứng theo mùa, hen phế quản mạn tính, viêm mũi dị ứng, quá mẫn với thuốc, viêm da dị ứng, chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng...

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

0.25mg

Dexchlorpheniramine

2mg

Công Dụng Của Almetamin 2 Dae Hwa 10X10

Chỉ định

Thuốc DAEHWA ALMETAMIN được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các trường hợp: nổi mày đay, viêm mũi dị ứng theo mùa, hen phế quản mạn tính, viêm mũi dị ứng, quá mẫn với thuốc, viêm da dị ứng, chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng.

Dược lực học

Viên nén DAEHWA ALMETAMIN phối hợp hai tác động kháng viêm và kháng dị ứng của corticoide là betamethasone, một dẫn xuất của prednisolone và tác động kháng histamine của dexchlorpheniramine maleate. Phối hợp betamethasone và dexchlorpheniramine maleate cho phép giảm liều corticoid mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi dùng riêng corticoide với liều cao hơn.

Dược động học

Dexchlorpheniramine maleate: Dexchlorpheniramine maleate được hấp thu tương đối chậm sau khi dùng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2,5 đến 6 giờ. Tính khả dụng sinh học của thuốc thấp với các giá trị được báo cáo từ 25 đến 50%. Khoảng 75% dexchlorpheniramine trong vòng tuần hoàn gần với protein huyết tương. Dexchlorpheniramine maleate được phân bố khắp cơ thể, kể cả đường dẫn vào hệ thần kinh trung ương. Thuốc chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi và các chất chuyển hóa, chỉ thấy một lượng vết trong phân. Đã có các báo cáo ở trẻ em về sự hấp thu nhiều, nhanh hơn. Hệ số thanh thải nhanh hơn và thời gian bán hủy ngắn hơn so với người lớn.

Betamethasone: được hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi hấp thu, 90% hoặc hơn lượng betamethasone trong huyết tương được gắn kết với protein. Betamethasone được bài tiết: qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.

Liều Dùng Của Almetamin 2 Dae Hwa 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Liều khởi đầu là 1 - 2 viên x 3 - 4 lần/ ngày.

  • Trẻ em 8 - 14 tuổi: Liều khởi đầu là ½ - 1 viên x 3 - 4 lần/ ngày.

  • Trẻ em 3 - 7 tuổi: Liều khởi đầu là ¼ viên x 2 - 3 lần/ ngày.

Nếu các triệu chứng đã được cải thiện, giảm liều từ từ đến liều duy trì tối thiểu rồi ngưng dùng thuốc.

Liều có thể tăng lên theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các phản ứng quá liều xảy ra với các kháng histamine thông thường (tác dụng an thần) có thể thay đổi từ tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương (an thần, ngưng thở, giảm cảnh giác thần kinh, trụy tim mạch), đến kích thích (mất ngủ, ảo giác, run rẩy, co giật), thậm chí gây tử vong.

Các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, nhìn đôi và hạ huyết áp. 

Ở trẻ em, sự kích thích vượt trội hơn, như là các dấu hiệu và triệu chứng giống atropin (khô miệng, giãn đồng tử, đỏ bừng mặt, sốt và triệu chứng trên đường tiêu hóa). Có thể xuất hiện chứng ảo giác, mất phối hợp và co giật loại động kinh cơn lớn. 

Ở người lớn, một chu kỳ bao gồm chứng trầm cảm với chứng buồn ngủ và hôn mê, và sau đó là pha kích động dẫn đến co giật đi sau đó là trầm cảm có thể xảy ra.

Một liều duy nhất vượt quá giới hạn của betamethasone thường không tạo ra các triệu chứng cấp tính. Ngoại trừ khi dùng thuốc với liều quá cao, việc quá liều glucocorticoide vài ngày hầu như không gây kết quả nguy hại trừ khi điều này xảy ra với bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt do đang có bệnh hay đang dùng đồng thời thuốc khác có khả năng tương tác gây tác dụng ngoại ý với betamethasone.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Almetamin 2 Dae Hwa 10X10

    Khi sử dụng thuốc DAEHWA ALMETAMIN, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Phản ứng quá mẫn: Phát ban.

    • Tâm thần: Rối loạn tâm thần, bồn chồn, kích động, nhìn đôi, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà và cảm giác ngột ngạt.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày, hưng cảm khát nước, ợ nóng, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tăng cảm giác ngon miệng và tiêu chảy.

    • Hệ tiết niệu: Đa niệu, tiểu khó.

    • Tim mạch: Cao huyết áp.

    • Huyết học: Chứng tăng bạch cầu, chứng huyết khối.

    • Da: Chàm, mụn, nám da, xuất huyết dưới da, ban xuất huyết, chứng rậm lông, rụng tóc, ngứa và rối lọan tiết mồ hôi.

    • Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt, tiểu đường, thiểu năng thượng thận cấp tính và ức chế sự phát triển ở trẻ em.

    • Cơ - xương: Loãng xương, bệnh cơ do steroid, đau cơ và đau khớp.

    • Nhãn khoa: Đục thủy tinh thể dưới bao và glaucom.

    • Tác dụng phụ khác: Nhiễm trùng, khó chịu, mặt hình mặt trăng, sốt và tăng cân. 

    Hướng dẫn xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Almetamin 2 Dae Hwa 10X10

Chống chỉ định

Thuốc DAEHWA ALMETAMIN chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị tăng nhãn áp.

  • Bệnh nhân bị những bệnh lý làm cản trở đường tiểu ở phần thấp, ví dụ như phì đại tuyến tiền liệt. 

  • Không được tiêm chủng đậu mùa trong suốt thời gian dùng thuốc bởi vì khi chủng ngừa cho những bệnh nhân đang dùng hormon steroid có thể dẫn đến rối loạn tâm thần và phản ứng kháng nguyên - kháng thể không xảy ra.

Thận trọng khi sử dụng

Nên ngưng dùng thuốc từ từ vì các triệu chứng như sốt, nhức đầu, chán ăn, suy nhược, đau cơ, đau khớp và hội chứng sốc có thể xảy ra nếu bệnh nhân ngưng dùng thuốc đột ngột sau thời gian dùng viên nén DAEHWA ALMETAMIN liên tục.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sau: Bệnh nhân lao, loét tiêu hóa, rối loạn tâm thần, viêm kết mạc mắt do herpes, cao huyết áp, chứng huyết khối, đục thủy tinh thể dưới bao, tiểu đường, chứng loãng xương và bệnh truyền nhiễm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì chóng mặt, ngủ gà có thể xảy ra, bệnh nhân không nên vận hành máy móc hay tàu xe khi đang dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Ở động vật, đã có báo cáo về tính sinh quái thai khi dùng viên nén DAEHWA ALMETAMIN. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng hormon thượng thận trong suốt thời gian mang thai có thể bị thiểu năng thượng thận. Độ an toàn của thuốc trong thời gian mang thai chưa được thiết lập. Không nên dùng viên nén DAEHWA ALMETAMIN cho phụ nữ có thai và trong giai đoạn chu sinh trừ khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên mọi nguy cơ có thể có của việc dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Betamethasone: Thuốc bài tiết vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm chức năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

Dexchlorpheniramine: Dexchlorpheniramine được bài tiết vào sữa mẹ. Tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc kháng histamine đã được mô tả là có nguy cơ cao hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Nhà sản xuất khuyến cáo rằng do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, cân nhắc đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. 

Tương tác thuốc

Trong trường hợp dùng thuốc này với những thuốc sau có thể làm tăng tác động của cả hai thuốc: Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc ức chế MAO và thức uống có rượu.

Bảo Quản

Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Giữ thuốc tránh ánh sáng và nơi mát.

Không thay đổi bao bì đóng gói để tránh dùng nhầm và đảm bảo chất lượng thuốc.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc DAEHWA ALMETAMIN.

  2. Dược điển Việt Nam, 2018: Betamethasone.

  3. https://www.drugs.com/pregnancy/dexchlorpheniramine.html#ref_breastfeeding

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC