Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Allerphast Mebiphar 60Mg

Allerphast Mebiphar 60Mg
Allerphast Mebiphar 60Mg
Allerphast Mebiphar 60Mg
Allerphast Mebiphar 60Mg
Tên thuốc gốc: Fexofenadine
Thương hiệu: Mebiphar
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00000615

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Allerphast Mebiphar 60mg’ Là gì?

Các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.


Thành phần của ‘Allerphast Mebiphar 60mg’

  • Dược chất chính: Fexofenadine

  • Loại thuốc: Thuốc chống dị ứng

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dạng bao phim


Công dụng của ‘Allerphast Mebiphar 60mg’

Các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.


Liều dùng của ‘Allerphast Mebiphar 60mg’

Cách dùng

Các viên nén bao phim nên được uống nguyên viên với nước, không được nhai.

Liều dùng

Người lớn & trẻ em >= 12 tuổi:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa: 60mg x 2 lần/ngày, có thể 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.

  • Mề đay tự phát mãn tính: 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.

  • Suy thận: khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Allerphast Mebiphar 60mg’

Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng & mệt mỏi.


Lưu ý của ‘Allerphast Mebiphar 60mg’

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng fexofenadine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với fexofenadine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc fexofenadine và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Fexofenadine trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Không biết fexofenadine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Fexofenadine cho người đang cho con bú.

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Fexofenadine chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi.

  • Người cao tuổi: Fexofenadine được bài tiết đáng kể qua thận. Người già có nhiều khả năng bị suy thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.

  • Suy thận: Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng a-xít chứa gel nhôm hay magiê làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadine. Các thuốc này nên dùng cách nhau 2 giờ.

Dùng phối hợp fexofenadine với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên, sự gia tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.


Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

MEBIPHAR

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Dị ứng phấn hoa
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Nổi mề đay mãn tính
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928