Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bal Pharma
(00014163)
Đã copy nội dung

Allerba-10

(00014163)
Đã copy nội dung
Bal Pharma
(00014163)
Đã copy nội dung

Allerba-10

(00014163)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ebastine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18137-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Alpha
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Allerba 10 Bal 10X10 Là Gì?

Allerba-10 của Công ty Bal Pharma Ltd., Ấn Độ, thành phần chính là ebastine, được dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm có hay không có viêm kết mạc dị ứng, cải thiện chứng ngứa và làm giảm sự hình thành nốt sưng mới trong chứng nổi mày đay vô căn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ebastine

10mg

Công Dụng Của Allerba 10 Bal 10X10

Chỉ định

Thuốc Allerba-10  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm có hay không có viêm kết mạc dị ứng.
  • Cải thiện chứng ngứa và làm giảm sự hình thành nốt sưng mới trong chứng nổi mày đay vô căn.

Dược lực học

Ebastine là một dẫn xuất của piperidin, là thuốc kháng histamin không có tác dụng an thần. Ebastine là 4-dipheylmethoxy-(3-(4-terbutylbezoyl) propyl); là chất đối kháng thụ thể H1 thế hệ 2, có tác động chọn lọc kéo dài.

Dược động học

Ebastine được hấp thu nhanh chóng và chịu sự chuyển hóa qua lần đầu mạnh sau khi uống. Ebastine được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastine. Sau khi uống liều 10 mg ebastine, nồng độ tối đa trong huyết tương của carebastine là 80 - 100 ng/ml sau 2,6 - 4 giờ.Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa là 15 - 19 giờ, 66% lượng carebastine được bài tiết qua nước tiểu ở dạng các chất chuyển hóa liên hợp. Sau khi dùng lặp lại liều hằng ngày 10 mg, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định khoảng 130 – 160 ng/ml đạt được sau 3 - 5 ngày. Sau khi uống liều duy nhất 20 mg, nồng độ định trong huyết tương của ebastine đạt được sau 1 - 3 giờ và đạt nồng độ trung bình là 2,8 ng/ml. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa carebastine đạt được giá trị trung bình là 157 ng/ml. 

Hơn 95% cả ebastine lẫn carebastine gắn kết với protein huyết tương.

Trong các nghiên cứu in vitro trên microsome gan người cho thấy ebastine được chuyển hóa thành carebastine chủ yếu thông qua hệ enzym CYP450 (-2J2, -4F12 và -3A4).

Sau khi dùng đồng thời với ketoconazole hoặc erythromycin (cả hai thuốc ức chế CYP450-3A4), nồng độ ebastine và carebastine trong huyết tương tăng đáng kể.

Không có sự thay đổi về dược động học ở những bệnh nhân lớn tuổi so với những bệnh nhân trưởng thành còn trẻ.

Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng và những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình được điều trị với liều hằng ngày 20 mg ebastine, nồng độ trong huyết tương của ebastine và carebastine ở ngày điều trị đầu tiên và ngày điều trị thứ năm thì tương tự như ở những người tình nguyện khỏe mạnh.

Ở những bệnh nhân suy thận, thời gian bán hủy thải trừ của chất chuyển hóa carebastine kéo dài đến 23 - 26 giờ. Ở những bệnh nhân suy gan, thời gian bán hủy là 27 giờ.

Liều Dùng Của Allerba 10 Bal 10X10

Cách dùng

Các viên nén bao phim nên được uống nguyên viên với nước, không được nhai.

Ebastine có thể được dùng cùng với bữa ăn hoặc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Thầy thuốc sẽ quyết định thời gian dùng thuốc.

Liều dùng

Kinh nghiệm dùng thuốc ở trẻ dưới 12 tuổi còn hạn chế.

Viêm mũi dị ứng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi, dùng liều khuyến cáo sau: 1 viên bao phim (10 mg ebastine), 1 lần mỗi ngày. Trong trường hợp triệu chứng nặng và viêm mũi dị ứng quanh năm, liều có thể tăng lên 2 viên bao phim (20 mg ebastine), 1 lần mỗi ngày.

Nổi mày đay

Người lớn trên 18 tuổi, dùng liều khuyến cáo sau: 1 viên bao phim (10 mg ebastine), 1 lần mỗi ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận điều trị lên đến 5 ngày.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình điều trị lên đến 7 ngày.

Ở những bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá 10 mg mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các nghiên cứu với liều cao lên đến 100 mg, 1 lần mỗi ngày, không thấy có các triệu chứng hoặc dấu hiệu quá liều có ý nghĩa lâm sàng. Thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastine chưa được biết. Trong trường hợp quá liều, theo dõi chức năng sống, kể cả theo dõi điện tâm đồ có đánh giá khoảng QT trong ít nhất 24 giờ. Cần điều trị triệu chứng và súc rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Allerba 10 Bal 10X10

    Khi sử dụng thuốc Allerba-10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Các rối loạn hệ thần kinh: Tình trạng ngái ngủ, đau đầu.

    • Các rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam, viêm họng, viêm mũi.

    • Các rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

    • Các rối loạn toàn thân: Choáng váng, suy nhược, mất ngủ.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Các rối loạn về tim: Tim đập nhanh, đánh trống ngực.

    • Các rối loạn hệ thần kinh: Loạn xúc giác.

    • Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Viêm xoang.

    • Các rối loạn tiêu hóa: Nôn.

    • Các rối loạn da và mô dưới da: Ngoại ban, nổi mày đay, chàm, phát ban, viêm da.

    • Các rối loạn toàn thân: Phù.

    • Các rối loạn gan - mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    • Các rối loạn về tuyến vú và hệ sinh sản: Đau bụng kinh, các rối loạn kinh nguyệt.

    • Các rối loạn tâm thần: Tình trạng kích động không rõ ràng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Allerba 10 Bal 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Allerba-10  chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn đối với ebastine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

  • Ebastine không được dùng để điều trị nổi mày đay ở thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiện tại ít có kinh nghiệm dùng thuốc ở nhóm tuổi này và không có kinh nghiệm dùng thuốc ở trẻ dưới 12 tuổi.

  • Phụ nữ trong thời gian cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Cũng như với các thuốc kháng histamin khác, nên thận trọng khi dùng ebastine ở những bệnh nhân có khoảng QT trên điện tâm đồ kéo dài đã được biết, hạ kali huyết và trong các trường hợp dùng đồng thời với các thuốc được biết làm tăng khoảng QT hoặc ức chế hệ enzym gan CYP450 -2J2, -4F12 hoặc 3A4, như các thuốc kháng nấm azole và các kháng sinh macrolide.

Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ebastine ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Hầu hết các bệnh nhân điều trị với ebastine có thể lái xe hoặc thực hiện các hoạt động khác mà yêu cầu khả năng phản ứng tốt.

Tuy nhiên, để nhận ra những bệnh nhân dễ bị ảnh hưởng mà tác động trở lại khác thường với ebastine, nên biết các phản ứng của từng bệnh nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các hoạt động phức tạp.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu về việc dùng ebastine ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên súc vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho phụ nữ mang thai, sự phát triển của phôi thai/bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh. Do đó, ebastine chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai nếu thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không biết ebastine có được bài tiết vào sữa người hay không. Ở chuột cống, ebastine được bài tiết vào sữa. Ebastine không nên được dùng trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu về tương tác giữa ebastine và ketoconazole hoặc erythromycin (các thuốc được biết kéo dài khoảng QT) cho thấy nồng độ ebastine trong huyết tương cao hơn và khoảng QT kéo dài thêm chỉ khoảng 10 miligiây so với khi dùng ketoconazole hoặc erythromycin một mình.

Trong các nghiên cứu lâm sàng tương tự cho thấy không có tương tác giữa ebastine với theophylline, warfarin, cimetidine, diazepam hoặc alcohol.

Nồng độ trong huyết tương của carebastine, chất chuyển hóa chính có hoạt tính của ebastine, tăng gấp 1,5 - 2 lần, và AUC tăng, trong khi Tmax vẫn không đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Tuy nhiên, hiệu quả lâm sàng không bị ảnh hưởng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Allerba-10

https://drugbank.vn/thuoc/Allerba-10&VN-18137-14

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC