Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

NIC
(00017337)
Đã copy nội dung

Aller Fort 200V Usa-Nic Pharma

(00017337)
Đã copy nội dung
NIC
(00017337)
Đã copy nội dung

Aller Fort 200V Usa-Nic Pharma

(00017337)
Đã copy nội dung
Thành phần: Chlorpheniramine, Phenylephrine
Quy cách: Hộp 200 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-21036-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nic
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Aller Fort Nic 200V Là Gì?

Thuốc ALLER FORT được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer - BPC, có thành phần chính là Clorpheniramin maleat, Phenylephrin hydroclorid, được chỉ định để điều trị triệu chứng của các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, số mũi, sung huyết mũi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Chlorpheniramine

4mg

Phenylephrine

10mg

Công Dụng Của Aller Fort Nic 200V

Chỉ định

Thuốc ALLER FORT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng của các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, số mũi, sung huyết mũi.

Dược lực học

Chlorpheniramin maleat là thuốc kháng histamin, có tác dụng phong bế cạnh tranh thụ thể H1.  Phenylephrin hydroclorid là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm α, có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể α-adrenergic làm co mạch nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh. 

Dược động học

Chlorpheniramin: hấp thu tốt khi uống, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 2,5 - 6 giờ sau khi uống. Khoảng 70% thuốc gắn với protein. Chlorpheniramin được chuyển hóa nhanh và thành các chất chuyển hóa khác tại gan.Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận.

Phenylephrin: hấp thu rất bất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng xuất hiện trong vòng 15 -20 phút, và kéo dài 2 - 4 giờ. Phenylephrin có thể phân bố vào các mô, nhưng còn chưa biết thuốc có phân bố được vào sữa mẹ không. Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO).

Liều Dùng Của Aller Fort Nic 200V

Cách dùng và Liều dùng

Người lớn: mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 4 lần. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày hoặc gây nôn, dùng than hoạt, thuốc tẩy để hạn chế hấp thu kết hợp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Aller Fort Nic 200V

    Khi sử dụng thuốc ALLER FORT, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100:

    • Thần kinh: Ngủ gà, an thần, kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, yếu người, choáng váng, đau ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.

    • Tiêu hóa: khô miệng.

    • Da, lông, tóc: da nhợt nhạt, trắng bệt, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.

    • Khác: tăng huyết áp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Tim mạch: loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.

    • Hô hấp: phù phổi, suy hô hấp.

    • Thần kinh: cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.

    • Mắt: tại mắt làm giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

    • Thần kinh: chóng mặt, buồn nôn.

    • Tim mạch: viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Aller Fort Nic 200V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc ALLER FORT chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai, người đang cho con bú, trẻ sơ sinh.

  • Người đã hay đang dùng các IMAO trong vòng 2 tuần trước đó.

  • Người bệnh đang cơn hen cấp hay người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.

  • Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ. tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất, cường giáp nặng hoặc bị glaucôm góc đóng, mẫn cảm chéo với pseudoephedirin.

Thận trọng khi sử dụng

Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, do có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở.

Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.

Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi), người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc tùy mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Với clorpheniramin maleat:

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. 

Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Với phenylephrin hydroclorid:

Phentolamin, thuốc chẹn alpha-adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin): Tác dụng tăng huyết áp của phonylephrin sẽ giảm, nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic hay phenothiazin.

Monoaminoxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO. Vì vậy, không được uống phối hợp với thuốc ức chế MAO. 

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sutfat, alkaloid nấm cựa gà dạng tiêm, digitalis, bromocriptin làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.

Khi phối hợp với phenylephrin hydroclorid với thuốc trợ đẻ (oxytocin), tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên. Nếu phenylephrin được dùng khi chuyển dạ và xổ thai để chống hạ huyết áp, hoặc được thêm vào dung dịch thuốc tê, thầy thuốc sản khoa phải lưu ý là thuốc trợ đẻ có thể gây tăng huyết áp nặng và kéo dài, và vỡ mạch máu não có thể xảy ra sau khi đẻ.

Thuốc giống thần kinh giao cảm: Sản phẩm thuốc phối hợp phenylephrin và một thuốc cường giao cảm giãn phế quản, không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.

Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (như cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim. Tuy nhiên, với liều điều trị, phenylephrin hydroclorid ít gây loạn nhịp tim hơn nhiều so với norepinephrin hoặc metaraminol.

Với levodopa: Tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Aller fort.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Chlorpheniramine maleate 4 mg.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Euquimol.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC