Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: CHO-A

(00000588)
Đã copy nội dung

Thuốc Aldermis 1000Mg Điều Trị Tăng Amoniac Máu

(00000588)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: CHO-A

(00000588)
Đã copy nội dung

Thuốc Aldermis 1000Mg Điều Trị Tăng Amoniac Máu

(00000588)
Đã copy nội dung
Thành phần: L-Arginine HCL
Danh mục: Thuốc thông mật, tan sỏi mật & bảo vệ gan
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-16018-12
Độ tuổi: Từ 0 đến 28 ngày tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Aldermis 1000Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Aldermis của Công ty CHO-A Pharm. Co. Ltd, có thành phần chính là L – Arginine hydrochloride. Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh như chứng tăng amoniac máu, rối loạn khó tiêu, bổ sung dinh dưỡng.

Aldermis được bào chế dạng siro uống, đóng gói theo quy cách hộp 20 ống x 5 ml/ống.

Thành Phần Của Aldermis 1000Mg

Thành phần

Hàm lượng

L-Arginine HCL

1000-mg

Công Dụng Của Aldermis 1000Mg

Chỉ định

Aldermis được chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Điều trị duy trì chứng tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu Carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm mục đích cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N – acetyl glutamate synthetase.

Dược lực học

Thuốc có tác động hướng vào gan, hạ amoniac trong máu. Trong trường hợp sự tạo ure bị suy giảm do di truyền, dùng arginine sẽ làm tăng sự giải độc và đào thải amoniac dưới dạng citrulline hoặc acid argino – succinic.

Dược động học

Hấp thu

L – Arginin được dung nạp tốt khi dùng đường uống hoặc đường tiêm. Sau khi truyền tĩnh mạch L – Arginin (liều 30 gram trong 30 phút), nồng độ đỉnh L – Arginin đạt được là 1.390 ± 596 µg/ml sau đó giảm nhanh chóng. 

Thải trừ

Phần lớn lượng L – Arginin được thải trừ qua nước tiểu trong khoảng 90 phút đầu, khi đó nồng độ thuốc vượt quá ngưỡng tái hấp thu của thận. Không quan sát thấy sự thanh thải đáng kể qua thận khi uống thuốc với liều trên.

Liều Dùng Của Aldermis 1000Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase

  • Trẻ sơ sinh: Uống 100 mg/kg mỗi ngày chia 3 – 4 lần.

  • Trẻ từ 01 tháng đến 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày chia 3 – 4 lần.

Điều trị duy trì cho bệnh nhân mắc chứng tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu

  • Trẻ sơ sinh: Uống 100 – 175 mg/kg/lần, dùng 3 – 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

  • Trẻ từ 01 tháng đến 18 tuổi: 100 – 175 mg/kg/lần, dùng 3 – 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu ở người trưởng thành

  • Người lớn: Uống 3 – 6 g/ngày.

Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch ổn định

  • Người lớn: Uống 6 – 21 g/ngày. Mỗi lần dùng không quá 8 g.

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N – acetyl glutamate synthetase

  • Người lớn: Uống 3 – 20 g/ngày, tùy theo tình trạng bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid máu, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Aldermis 1000Mg

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Toàn thân: Đau và sưng bụng.

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu. 

    • Phản ứng dị ứng: Phát ban, tay và mặt sưng, đỏ. 

    • Chuyển hóa: Tăng kali máu ở bệnh nhân bị bệnh thận, tăng creatin và creatinin. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các triệu chứng phản ứng dị ứng sẽ nhanh chóng biến mất khi ngừng dùng thuốc và sử dụng diphenhydramin.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Aldermis 1000Mg

Chống chỉ định

Thuốc Aldermis chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

  • Bệnh nhân bị hẹp đường mật.

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Aldermis.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với caramel: Thuốc này có chứa caramel nên bệnh nhân bị dị ứng với caramel cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

  • Bệnh nhân tiểu đường: Do thuốc này có chứa đường. 

  • Bệnh nhân bị rối loạn điện giải.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Do độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định, nên chỉ sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Do độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú chưa được xác định, nên chỉ sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Để tránh tương tác với các thuốc khác (đặc biệt là rượu), bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết những thuốc khác đang sử dụng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Aldermis.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ