Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Alkem
(00017499)
Đã copy nội dung

Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml

(00017499)
Đã copy nội dung
Alkem
(00017499)
Đã copy nội dung

Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml

(00017499)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Quy cách: Chai 100ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-19553-16
Nhà sản xuất: Alkem
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml Là Gì?

Alclav Bid Dry Syrup 228,5 mg/5 ml được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

200mg

Clavulanic acid

28.5mg

Công Dụng Của Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml

Các chế phẩm amoxicillin + acid clavulanic được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

Liều Dùng Của Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Đầu tiên vỗ nhẹ vào chai để toàn bộ lượng bột thuốc chảy xuống dưới đáy chai. Đổ nước đã đun sôi để nguội vào chai tới vạch đã đánh dấu trên chai, sau đó lắc mạnh để lượng bột thuốc phân tán vào nước. Thêm nước nếu cần thiết để điều chỉnh thể tích hỗn dịch đến vạch đã đánh dấu.

Lắc kỹ tước khi dùng.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều khuyến nghị thông thường hàng ngày 25/3.6mg/kg/ngày trong nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa như viêm amiđan định kỳ, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm; 45/6.4mg/kg/ngày trong nhiễm khuẩn nặng hơn (nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm).

Liều dùng cho trẻ em:

  • 2-6 tuổi (13-21kg): 25/3.6mg/kg/ngày, 5.0ml hỗn dịch uống chứa 200mg amoxicillin và 28.5mg clavulanat potassium mg/5ml, ngày 2 lần.

  • 7-12 tuổi (22-40kg): 25/3.6mg/kg/ngày, 10.0ml hỗn dịch uống chứa 200mg amoxicillin và 28.5mg clavulanat potassium /5ml, ngày 2 lần.

  • Trẻ em từ 2 tháng – 2 tuổi: Nên dùng liều tùy theo trọng lượng cơ thể.

  • Trẻ em chức năng thận chưa trưởng thành: Không khuyến nghị dùng hỗn dịch uống chứa 200mg amoxicillin và 28.5mg clavulanat potassium trong 5ml.

Suy thận:

  • Trẻ em độ thanh thải creatinine lớn hơn 30ml/phút: Không cần chỉnh liều.

  • Trẻ em độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 30ml/phút: Không khuyến nghị dùng hỗn dịch uống chứa 200mg amoxicillin và 28.5mg clavulanat trong 5ml.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu – não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn cảm của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml
    • Tác dụng phụ trên dạ dày ruột, như buồn nôn, nôn và tiêu chảy, dường như xảy ra với amoxicillin/acid clavulanic thường hơn sử dụng amoxicillin một mình.

    • Tác dụng phụ được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng amoxicillin/acid clavulanic khoảng 13%, đòi hỏi ngưng sử dụng nhỏ hơn 3% bệnh nhân. Tác dụng phụ ban đầu là gây khó chịu hoặc gây kích ứng dạ dày ruột nhẹ bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn và khó tiêu. Có vài báo cáo đơn lẻ về mề đay, sốc phản vệ, thay đổi hành vi và các bất thường trong thử nghiệm ở phòng thí nghiệm. Tác dụng phụ trên dạ dày ruột có thể giảm nếu uống thuốc trong bữa ăn,

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Alclav Bid 228.5Mg/5Ml 100Ml

Thận trọng khi sử dụng

Chống chỉ định:

  • Chống chỉ định viên amoxicillin + clavulanat potassium cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ penicillin nào. Cũng chống chỉ định thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan/ vàng da do amoxicillin + clavulanat potassium.

Thận trọng:

  • Alclav nên sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có dấu hiệu suy gan nặng. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin đã được báo cáo ở một số bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng Alclav nên được điều trị chỉnh liều cho phù hợp. Cũng như các kháng sinh, nên việc điều trị bằng Alclav tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu có thể.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Các nghiên cứu về sự sinh sản được thực hiện trên chuột lớn và chuột nhắt mang thai dùng amoxicillin + clavulanat potassium ở liều uống lên đến 1200mg/kg/ngày, tương đương 7200 và 4080mg/m2/ngày (gấp 4,9 và 2,8 lần liều uống tối đa dùng cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể), không biểu hiện bằng chứng hư hại đến bào thai do dùng amoxicillin + clavulanat potassium. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt cho phụ nữ có thai. Do những nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, vì vậy chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.

  • Các kháng sinh nhóm ampicillin bài tiết vào sữa người, do vậy nên thận trọng khi dùng amoxicillin + clavulanat potassium cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

  • Probenecis làm giảm độ thanht hải của amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với Alclav có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu. Không thể uống đồng thời với Preobenecid. Cũng như các kháng sinh có phổ rộng khác, Alclav có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai dạng uống.

  • Uống Alclav làm tăng nồng độ amoxicillin trong nước tiểu. Nồng độ cao của ampicillin có thể gây phản ứng dương tính giả khi kiểm tra sự hiện diện của glucose trong nước tiểu khi dùng. Clinitest® bởi vì tác dụng này cũng có thể xảy ra với amoxicillin và cũng như với Alclav, khuyến nghị rằng test glucose nên dựa trên phản ứng của enzyme glucose oxidase (như là Clinitest®  hoặc Test-Tape® được dùng).
  • Sau khi dùng ampicillin cho phụ nữ có thai có sự giảm tạm thời nồng độ trong huyết tương của estriol liên hợp, estriol glucoronid, estron estradiol liên hợp được ghi nhận. Tác dụng này cũng có thể xảy ra với amoxicillin và tương tự với  Alclav.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, không quá 30 độ C, tránh ánh sáng,

Thuốc sau khi pha thành hỗn dịch phải được bảo quản trong tủ lạnh và dùng tối đa trong 7 ngày kể từ ngày pha.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC