(00000580)
Đã copy nội dung

Albothyl

(00000580)
Đã copy nội dung
(00000580)
Đã copy nội dung

Albothyl

(00000580)
Đã copy nội dung
Thành phần: Policresulen
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 6 viên
Dạng bào chế: Viên đặt
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-5169-08
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Altana
Nước sản xuất: Germany
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Albothyl Nycomed 1X6 Là Gì?

Thuốc phụ khoa Albothyl dạng viên đặt âm đạo của Công ty sản xuất Altana (Đức) có thành phần chính là Policresulen 90mg. Thuốc được dùng để điều trị tại chỗ nhiễm khuẩn âm đạo.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên đặt có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Policresulen

90 mg

Công Dụng Của Albothyl Nycomed 1X6

Chỉ định

Thuốc Albothyl dạng viên trứng thường được dùng để điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm), niêm mạc cổ tử cung lồi (lạc chỗ cổ tử cung).

Viêm cổ tử cung và đau do áp lực vòng tránh thai, loét do mũ tử cung ép, sa sinh dục, condylom mào gà, viêm lộ tuyến cổ tử cung.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Kháng khuẩn phụ khoa.

Tác dụng điều trị của Policresulen dựa trên 2 cơ chế có mối quan hệ với nhau như sau:

  • Tác dụng kháng khuẩn

  • Làm biến tính mô hoại tử

Quá trình kết tụ và sau đó loại bỏ các mô bệnh lý và mô hoại tử sẽ kích thích quá trình lành vết thương đồng thời thúc đẩy sự tái tạo biểu mô. Biểu mô hình vẩy ít chịu tác động của policresulen hơn biểu mô hình trụ. Tuy nhiên người ta quan sát thấy có hiện tượng bong các tế bào biểu mô hình vảy ở cổ tử cung và âm đạo.

Dược động học

Policresulen là polyme của acid dihydroxy-dimethyl-diphenylmethan disulfonic (C,H,,S)(C,H,O,),(C,H,O,S), thường được gọi là Acid Metacresol Sulphonic-Formaldehyd, là sản phẩm của quá trình đa ngưng tụ Acid Metacresol Sulphonic với Formaldehyt.

Do có bản chất là một sản phẩm đa ngưng tụ, nghiên cứu dược động học được tiến hành với nguyên tử đánh dấu C14-Dicresulen trên các loài động vật khác nhau (chuột, chó và thỏ). Trên tất cả các loài này, nghiên cứu cho thấy hấp thu toàn thân là dưới 10% với liều uống từ 5 đến 30 mg/kg cân nặng.

Trên chuột, với liều tiêm tĩnh mạch 5mg C14-Dicresulen/kg cân nặng, 86.7% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và phân trong vòng 72 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi dùng liều uống từ 5 hoặc 30 mg/kg cân nặng, các tỉ lệ này lần lượt là 104% và 98.6%.

Trên chó, 90% liều được tìm thấy trong vòng 72 giờ sau 1 liều đơn tiêm tĩnh mạch: 56% trong nước tiểu, 34% trong phân. Sau liều uống 5 mg C14-Dicresulen/kg, chỉ 5% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu và 85% liều dùng được tìm thấy trong phân. Điều này chứng minh hấp thu toàn thân chậm sau khi dùng theo đường uống.

Liều Dùng Của Albothyl Nycomed 1X6

Cách dùng

Chỉ dùng tại chỗ cho điều trị âm đạo.

Viên thuốc được đặt sâu vào trong âm đạo, tốt hơn là để người bệnh nằm ngửa khi đặt thuốc.

Nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ để phòng trường hợp viên thuốc bị rơi ra ngoài.

Để đặt thuốc dễ hơn có thể làm ẩm thuốc với nước trước khi đặt.

Lót khăn vệ sinh để tránh thuốc dây ra quần áo hoặc giường nằm.

Thời gian điều trị:

  • Nên dùng thuốc cho đến khi hết các triệu chứng, nhưng không quá 9 ngày.

  • Nếu các triệu chứng vẫn không cải thiện sau 9 ngày, nên ngừng điều trị và xin ý kiến bác sĩ.

  • Chưa có báo cáo về tỷ lệ tái phát bệnh sau khi ngừng điều trị với Albothyl.

Liều dùng

Đặt âm đạo 1 viên Albothyl (90mg policresulen)/ngày.

Đặt thuốc mỗi lần 1 viên, 2 ngày một lần.

Liều dùng thuốc Albothyl cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện chưa có báo cáo về trường hợp quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Albothyl Nycomed 1X6

    Khi sử dụng thuốc Albothyl bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Thuốc có thể gây khô âm đạo, bong các mảnh màng nhầy.

    • Kích ứng tại chỗ có thể xảy ra, tuy nhiên các triệu chứng này thường tự khỏi rất nhanh.

    • Nếu có kích ứng mạnh tại chỗ xảy ra, dùng điều trị với Albothyl và xem xét một liệu pháp kháng khuẩn khác thay thế.

    • Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn về bất cứ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Albothyl Nycomed 1X6

Chống chỉ định

Thuốc Albothyl chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với hoạt chất hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không được nuốt viên trứng Albothyl, nếu lỡ nuốt phải, cần uống nhiều nước và đi khám bác sĩ.

Dấu hiệu của tác dụng điều trị là các mô hoại tử có thể bong ra khỏi âm đạo, đôi khi với lượng lớn. Do vậy nên dùng khăn lót vệ sinh và thay thường xuyên để ngăn ngừa các cặn mô hoại tử gây kích ứng âm hộ.

Không chỉ định Albothyl cho trẻ em và người dưới 18 tuổi hoặc phụ nữ sau mãn kinh, vì hiện vẫn chưa có kinh nghiệm sử dụng trên các nhóm tuổi này.

Tránh quan hệ tình dục trong thời gian điều trị và 7 ngày sau điều trị.

Tránh tắm với xà bông trong thời gian điều trị vì có thể gây Albothyl không có tác dụng chống nhiễm HIV hoặc các bệnh lây qua đường tình dục khác như lậu, giang mai.

Cũng như các thuốc khác dùng cho âm đạo, không dùng Albothyl trong thời kỳ kinh nguyệt. 

Bề ngoài lốm đốm là màu sắc tự nhiên của thuốc và không ảnh hưởng đến việc sử dụng, hiệu lực và tính dung nạp.

Nếu quần áo hoặc đồ da bị dính Albothyl, phải rửa sạch ngay bằng nước trước khi thuốc kịp khô.

Không để thuốc tiếp xúc vào mắt, nếu bị dây Albothyl vào mắt, lập tức rửa thật sạch với nước, có thể đi khám bác sĩ nhãn khoa nếu cần.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng Albothyl cho phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc thật kỹ các nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và con.

Tránh lau cổ tử cung khi mang thai, đặc biệt trong giai đoạn cuối của thai kỳ vì có thể kích thích gây đẻ sớm. Chỉ lau phần cổ tử cung nhô ra âm đạo và các bộ phận bên cạnh khi có chỉ định nghiêm ngặt và phải tiến hành hết sức thận trọng.

Chưa có nghiên cứu về nguy cơ xảy ra khi dùng Albothyl cho phụ nữ có thai, song các nghiên cứu tiến hành trên động vật không cho thấy bất cứ bằng chứng nào về sự gây biến dạng trên thai động vật.

Thời kỳ cho con bú

Chỉ dùng Albothyl cho phụ nữ cho con bú trong trường hợp thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc thật kỹ các nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và con.

Hiện chưa biết hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Tương tác thuốc

Tránh dùng các chế phẩm tại âm đạo khác trong thời gian điều trị với Albothyl vì không loại trừ tương tác thuốc có thể xảy ra.

Thuốc Albothyl có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Albothyl?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản thuốc Albothyl ở nhiệt độ phòng ( ở nhiệt độ dưới 25°C), tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Nhà sản xuất: Công ty sản xuất Altana

Altana AG (viết tắt là ALTANA) là một công ty hóa chất của Đức có trụ sở chính tại Wesel. Công ty được thành lập vào năm 1977 thông qua sự chuyển đổi của các bộ phận của Tập đoàn Varta. Giám đốc điều hành đầu tiên là Herbert Quandt.

Nhóm này bao gồm các bộ phận BYK (phụ gia và dụng cụ phủ), Eckart (bột màu tạo hiệu ứng kim loại và mực in kim loại), Elantas (vật liệu cách nhiệt cho ngành điện và điện tử) và Actega (lớp phủ và hợp chất trám khe cho ngành đóng gói).

Tập đoàn Altana có 48 cơ sở sản xuất và 65 phòng thí nghiệm dịch vụ và nghiên cứu trên toàn thế giới. Vào năm 2020, công ty với hơn 6.500 nhân viên đạt doanh thu khoảng 2,2 tỷ euro. 

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC