Akuprozil 250Mg

Akuprozil 250Mg
Akuprozil 250Mg
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00009656

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Akuprozil 250mg’ Là gì?

Thuốc Akuprozil 250Mg có thành phần chính là Cefprozil có tác dụng điều trị các nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình: Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng/ viêm amiđan. Viêm tai giữa. Viêm xoang cấp tính; Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da.


Thành phần của ‘Akuprozil 250mg’

  • Dược chất chính: Cefprozil

  • Loại thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Hộp 1 vỉ x 10 viên, viên nén bao phim, 250mg


Công dụng của ‘Akuprozil 250mg’

Điều trị các nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  •  Viêm họng/ viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng β-lactamase).
  •  Viêm xoang cấp tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng β-lactamase).

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:

  • Viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng-lactamase β) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng β-lactamase).

Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da:

  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra. Nếu có áp-xe, cần chích.

Liều dùng của ‘Akuprozil 250mg’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

Người lớn:

  •  Viêm phế quản: 500mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Viêm bàng quang: 500mg mỗi 24 giờ trong 3-7 ngày.
  • Viêm tai giữa: 500mg mỗi 24 giờ trong 5-10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, không phải nhập viện điều trị: 500mg mỗi 12 giờ trong 7-21 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm phổi.

Trẻ em:

  • Viêm tai giữa: 6 tháng đến 12 tuổi: 15mg/ kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày, không vượt quá 1g/ ngày. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên: liều dành cho người lớn.
  • Viêm xoang: 2-12 tuổi: 7,5-15mg/ kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày, không vượt quá 1g/ ngày.Trẻ em từ 13 tuổi trở lên: liều dành cho người lớn.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da:2-12 tuổi: 20mg/ kg uống mỗi 24 giờ trong 10 ngày, không vượt quá 1g / ngày.Trẻ em từ13 tuổi trở lên: liều dành cho người lớn.
  • Viêm amiđan/viêm họng:2-12 tuổi: 7,5mg/ kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày; không vượt quá 1g/ ngày.Trẻ em từ13 tuổi trở lên: liều dành cho người lớn.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.
  •  Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.
  • Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Akuprozil 250mg’

Các phản ứng phụ của cefprozil cũng tương tự như với các kháng sinh cephalosporin đường uống khác. Cefprozil nói chung dung nạp trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng cefprozil do có tác dụng phụ.

Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng cefprozil bao gồm:

  • Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%)
  • Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da.
  •  Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc.
  • Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi.
  • Máu: Giảm bạch cầu (0.2%), bạch cầu ưa eosin (2,3%)
  •  Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%)
  • Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%)

Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường bao gồm: shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viêm ruột kết màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, và giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc


Lưu ý của ‘Akuprozil 250mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Có tiền sử viêm đại tràng, tiêu chảy nặng gần đây.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ sơ sinh, người già
  •  Người có vấn đề nghiêm trọng về đường tiêu hóa, hô hấp
  • Người đang bị cảm cúm thông thường do vi rút

 Tương tác thuốc

  • Độc tính trên thận được báo cáo khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid với cephalosporin.
  • Probenecid làm tăng gấp đôi AUC của cefprozil khi dùng đồng thời
  • Sinh khả dụng của cefprozil không bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc antacid 5 phút.
  • Kháng sinh cephalosporin gây ra hiện tượng dương tính giả trong thử nghiệm đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling hoặc Benedict nhưng ảnh hưởng tới kết quả phép thử dùng enzym như dùng Clinistix. Phản ứng âm tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm ferricyanide để kiểm tra đường trong máu. Cefprozil không làm ảnh hưởng tới định lượng creatinin trong máu hoặc nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm.

Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

AKUMS

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status