Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Akums
(00000570)
Đã copy nội dung

Thuốc Viêm Phế Quản Akudinir 125 Akums 30Ml

(00000570)
Đã copy nội dung
Akums
(00000570)
Đã copy nội dung

Thuốc Viêm Phế Quản Akudinir 125 Akums 30Ml

(00000570)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Chai
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-15188-12
Nhà sản xuất: Akums
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Akudinir 125 Akums 30Ml Là Gì?

Akudinir 125 của Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd. có thành phần chính là cefdinir 125 mg/5 ml. Thuốc được chỉ định điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn, viêm xoang nặng, viêm họng/amidan, viêm da và mô mềm…

Akudinir 125 được bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống, đóng gói trong chai 30 ml.

Thành Phần Của Thuốc Akudinir 125 Akums 30Ml

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

125mg/5ml

Công Dụng Của Thuốc Akudinir 125 Akums 30Ml

Chỉ định

Thuốc Akudinir 125 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn và trẻ vị thành niên:

  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm phế quản mạn tính nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm xoang nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm họng/viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.

  • Viêm da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus Streptococcus pyogenes gây ra.

Bệnh nhi:

  • Viêm tai giữa nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus Streptococcus pyogenes gây ra.

Dược lực học

Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với phần lớn các men β – lactamase tạo ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir.

Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với cefdinir:

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương

  • Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tạo men β – lactamase, nhưng không có tác dụng với các tụ cầu kháng methicillin).
  • Streptococcus pneumoniae (chỉ gồm các chủng nhạy với penicillin).
  • Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí gram âm

  • Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tạo men β – lactamase).
  • Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tạo men β – lactamase).
  • Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tạo men β – lactamase).

Vi khuẩn kỵ khí gram dương

  • Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, các liên cầu khuẩn nhóm Viridan. Nhưng không có tác dụng với Enterococcus và các chủng Staphylococcus kháng methicillin.

Vi khuẩn kỵ khí gram âm

  • Citrobacter diversus, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae. Nhưng không có tác dụng với Pseudomonas Enterobacter.

Vi khuẩn kháng thuốc

  • Escherichia coli (sản sinh CTX - M ESBLs), Klebsiella pneumoniae (sản sinh ESBL).

Cơ chế tác dụng: Ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 25% khi dùng dưới dạng hỗn dịch uống.

Phân bố

Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản và niêm mạc phổi,... ở nồng độ khác nhau trong huyết tương. Ở những bệnh nhân nhi bị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn khi uống liều 7 mg hoặc 14 mg/kg, nồng độ trung bình của thuốc trong dịch tai giữa là 3 giờ sau khi uống. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 60 – 70%, sự gắn kết này độc lập với nồng độ của thuốc. 

Ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 12 tuổi, uống liều duy nhất 7 mg/kg cefdinir ở dạng hỗn dịch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt ở 2,2 giờ sau khi dùng. Khi dùng với liều đơn 14 mg/kg cho những bệnh nhân này thì nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt 1,8 giờ sau khi uống. Dùng đồng thời cefdinir dạng hỗn dịch uống với bữa ăn nhiều chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của thuốc tương ứng 44% và 33%. Không có bằng chứng cho thấy cefdinir tích tụ trong huyết tương sau uống nhiều liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với liều uống 2 lần/ngày.

Chuyển hóa – Thải trừ

Cefdinir chuyển hóa không đáng kể. Thuốc được đào thải chủ yếu ở thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của cefdinir là 1,7 – 1,8 giờ. Độ thanh thải của cefdinir giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Cefdinir được loại bỏ khỏi cơ thể qua đường thẩm tách máu. Khoảng 63% thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể trong 4 giờ theo đường thẩm phân. Thời gian bán thải của cefdinir ở bệnh nhân suy thận nặng giảm trong khoảng từ 1,6 – 3,2 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Akudinir 125 Akums 30Ml

Cách dùng

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Cho nước đun sôi để nguội vào chai và lắc kỹ để hòa tan thuốc. Thêm nước đến vạch (đủ 30 ml). Hỗn dịch sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ phòng, sử dụng trong vòng 10 ngày.

Liều dùng

Tổng liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.

Liều gợi ý ở người lớn và trẻ trên 13 tuổi

  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm phổi mạn tính nặng: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm xoang: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm họng/viêm amidan: 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. 

  • Viêm da và mô mềm không biến chứng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhân nhi (6 tháng đến 12 tuổi)

  • Viêm tai giữa nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

  • Viêm xoang nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 5 ngày hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm họng/viêm amidan: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

  • Viêm da và cấu trúc da không biến chứng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận

  • Người lớn: GFR < 30 ml/phút/1,73 m2, liều dùng là 300 mg/lần/ngày.

  • Bệnh nhân nhi: GFR < 30 ml/phút/1,73 m2, liều dùng là 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).

Bệnh nhân thẩm tách máu

Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử lý: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và loại thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể tiến hành thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Akudinir 125 Akums 30Ml

    Khi sử dụng thuốc Akudinir 125, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy (thường thoáng qua và nhẹ).

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    Buồn nôn, nôn, đau bụng, biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, tăng men gan, tăng BUN, phản ứng dị ứng, shock phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, độc hại, hoại tử biểu bì, rối loạn chức năng thận, bệnh thận độc, rối loạn chức năng gan bao gồm chứng ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, xét nghiệm dương tính giả cho đường tiết niệu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt. Triệu chứng viêm đại tràng giả mạc có thể bắt đầu trong hoặc sau khi điều trị cefdinir.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Akudinir 125 Akums 30Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Akudinir 125 chống chỉ định trong trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với cefdinir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefdinir, cần ngừng ngay thuốc. Một số phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng phải được điều trị với epinephrine (adrenaline) hoặc các biện pháp cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, thuốc kháng histamin, corticosteroid, duy trì thông khí hỗ trợ.

Dùng cefdinir dài ngày có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn Clostridium difficile. Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả (CDAD) liên quan đến cefdinir đã được báo cáo, và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Thận trọng khi dùng thuốc trên những người có tiền sử viêm đại tràng, chức năng thận suy giảm khi lớn tuổi.

Clostridium difficile sản sinh độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng Clostridium difficile tạo hypertoxin gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong vì các nhiễm khuẩn này có thể kháng lại với điều trị kháng sinh và có thể phải cắt bỏ ruột kết. CDAD phải được xem xét trong tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Xem xét tiền sử vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn hai tháng sau khi dùng thuốc kháng khuẩn.

Nếu CDAD bị nghi ngờ hoặc đã được xác định, dừng sử dụng kháng sinh liên tục mà không nhằm chống lại Clostridium difficile. Nên tiến hành truyền dịch và điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị với kháng sinh chống lại Clostridium difficile và đánh giá phẫu thuật khi được chỉ định lâm sàng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Cefdinir không gây quái thai trên chuột cống ở liều uống lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày) hoặc cho thỏ ở liều uống 10 mg/kg/ngày (tương đương 0,7 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày). Độc tính trên mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) xuất hiện ở thỏ ở liều dung nạp lớn nhất 10 mg/kg/ngày và không có phản ứng có hại lên chuột con.

Giảm trọng lượng thai nhi ở chuột xảy ra ở liều 100 mg/kg/ngày và ở chuột con sinh ra ở liều 32 mg/kg/ngày.

Không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột mẹ hoặc khả năng sống cũng như sự phát triển, hành vi của chuột con hoặc chức năng sinh sản.

Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ và tương ứng trên phụ nữ mang thai và do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ cefdinir có tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có hiệu quả đáng kể nào về dược động học của cefdinir nếu uống antacid (có chứa nhôm hoặc magie) trước hoặc sau 2 giờ uống cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, cần uống cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid.

Probenecid: Cũng như các kháng sinh β - lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải của thận đối với cefdinir.

Dùng đồng thời cefdinir với liệu pháp bổ sung sắt chứa nguyên tố sắt dạng FeSO4 hoặc vitamin bổ sung có chứa nguyên tố sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần phải bổ sung sắt trong thời gian điều trị cefdinir, cần dùng cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi bổ sung sắt. Chưa rõ tác động của những thực phẩm có hàm lượng sắt cao (ngũ cốc ăn sáng) lên hấp thu cefdinir. Dùng đồng thời với các dạng sữa công thức cho trẻ em có bổ sung sắt không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu cefdinir.

Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi test với dung dịch Benedict's, dung dịch Fehling và Clintes, có thể xảy ra dương tính giả với phản ứng Coombs trực tiếp.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30°C

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Akudinir 125.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ