Agimex
(00017641)
Đã copy nội dung

Agirenyl 10X10 Agimexpharm

(00017641)
Đã copy nội dung
Agimex
(00017641)
Đã copy nội dung

Agirenyl 10X10 Agimexpharm

(00017641)
Đã copy nội dung
Thành phần: Vitamin A
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-14666-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Agimex
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Agirenyl Agimexpharm 10X10 Là Gì?

Agirenyl với dược chất chính là Retinyl acetat, dùng dự phòng và điều trị chứng thiếu Vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà; bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính, thường hay thiếu hụt vitamin A, điều trị một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá , vảy nến).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin A

5000iu

Công Dụng Của Agirenyl Agimexpharm 10X10

  • Dự phòng và điều trị chứng thiếu Vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà.

  • Bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính, thường hay thiếu hụt vitamin A.

  • Một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá , vảy nến)

Liều Dùng Của Agirenyl Agimexpharm 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Dự phòng thiếu vitamin A:

  • Người lớn & trẻ em > 8 tuổi: 1 viên/ngày.

  • Trẻ em ≤ 8 tuổi: 1 viên/lần, tuần 3 lần.

Điều trị thiếu vitamin A:

  • Người lớn & trẻ em > 8 tuổi: 3 viên/ngày

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Agirenyl Agimexpharm 10X10

    Việc sử dụng vitamin có thể dẫn đến phản ứng dị ứng nếu bạn bị dị ứng với vitamin A hoặc phần không hoạt tính khác trong công thức thuốc. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn mắc bất kỳ dấu hiệu nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

    Ngoài ra, vitamin A có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây:

    • Tăng nguy cơ bệnh tim;

    • Chảy máu: ở phổi, nhìn mờ, đau nhức xương;

    • Những thay đổi trong chức năng miễn dịch;

    • Viêm gan mãn tính, sẹo gan;

    • Ho, sốt;

    • Nứt móng tay;

    • Môi nứt;

    • Giảm chức năng tuyến giáp;

    • Trầm cảm;

    • Tiêu chảy; cảm giác đầy bụng.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Agirenyl Agimexpharm 10X10

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng thuốc, bạn nên:

  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với vitamin A hoặc bất kỳ loại thuốc, thảo dược nào khác;

  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng;

  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng những thuốc sau đây:

  • Các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu, ví dụ, aspirin, thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin) hoặc heparin, thuốc kháng tiểu cầu như clopidogrel (Plavix), và các thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen (Motrin, Advil ) hoặc naproxen (Naprosyn, Aleve);

  • Thuốc chuyển hóa bởi hệ thống enzyme cytochrome P450 của gan;

  • Thuốc trầm cảm;

  • Thuốc tiêu chảy;

  • Thuốc hạ cholesterol;

  • Thuốc điều trị bệnh dạ dày và rối loạn đường ruột;

  • Thuốc giảm cân;

  • Thuốc trị giun;

  • Thuốc tác động đến hệ thần kinh;

  • Thuốc tác động đến gan, rượu, kháng sinh, chất trị ung thư, kháng nấm, thuốc trị sốt rét, thuốc trị siêu vi;

  • Thuốc ngừa thai đường uống, folate, muối sắt, dầu khoáng, nicotine, orlistat, thuốc trị loãng xương, phytonadione (vitamin K), retinoid, thuốc trị rối loạn da, các thuốc trị bệnh tuyến giáp, vắc xin, và axit

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC