Agimex
(00021766)
Đã copy nội dung

Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10

(00021766)
Đã copy nội dung
Agimex
(00021766)
Đã copy nội dung

Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10

(00021766)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ferrous fumarate, Acid folic
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Agimexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10 Là Gì?

Thuốc AGIFIVIT được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm, có thành phần chính là Sắt (II) fumarat, Acid folic, được chỉ định để phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt. Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như: Sau chấn thương, phẫu thuật, cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. Khẩu phần ăn hằng ngày không cung cấp đầy đủ sắt, acid folic.

Thuốc AGIFIVIT được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. Hộp 5 vỉ x 25 viên nén bao phim.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ferrous fumarate

200mg

Acid folic

1mg

Công Dụng Của Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10

Chỉ định

Thuốc AGIFIVIT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt. 

  • Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như: Sau chấn thương, phẫu thuật, cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. 

  • Khẩu phần ăn hằng ngày không cung cấp đầy đủ sắt, acid folic.

Dược lực học

Sắt fumarat: Là 1 dạng sắt hữu cơ dễ hấp thu vào cơ thể Fe2+ có trong sắt fumarat có vai trò quan trọng trong việc tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Thiếu Fe2+  thì hồng cầu không thể hình thành, quá trình hấp thu O2, và thải CO2, bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucolorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. 

Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format. 

Phối hợp acid folic với sắt để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Sự phối hợp này có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

Dược động học

Sắt: Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh

Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C. Do vậy đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C.

Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

Acid folic giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể.

Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 - 5 microgam 20 đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiêu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Liều Dùng Của Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc với nhiều nước.

Liều dùng

Mỗi ngày uống 1 viên trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ, hoặc theo chỉ định của bác sỹ. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều biểu hiện như sau:

Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà.

Xử trí: 

Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat) hoặc sử dụng chất chelat hoá, đặc hiệu nhất là deferoxamine. Đối với tình trạng sốc và những bất thường kiềm toan được chữa trị theo cách thông thường. Trường hợp nặng nên đưa ngay đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10

    Khi sử dụng thuốc AGIFIVIT, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Da: Ngứa, nổi ban, mày đay.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón), phân có thể có màu đen do thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Agifivit 200/1 Agimexpharm 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc AGIFIVIT chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với 1 trong các thành phần của thuốc

  • Thừa sắt.

  • Bệnh mô nhiễm sắt.

  • Thiếu máu tán huyết.

  • Bệnh đa tăng hồng cầu.

Thận trọng khi sử dụng

Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng viên nén, viên nang. Chỉ dùng thuốc giọt hoặc sirô (hút qua ống).

Tránh uống thuốc với nước trà làm giảm sự hấp thu sắt. 

Thuốc có thể gây đi cầu phân đen hoặc xám.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khả năng lái xe hay vận hành máy móc không bị ảnh hưởng khi uống thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc làm giảm hấp thu penicillamin, tetracyclin, levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm nếu dùng chung. 

Các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat, và magnesi trisilicat; trà có thể làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng lúc.

Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm. 

Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hoá của folat, gây giảm folat và vitamin B12.

Bảo Quản

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc AGIFIVIT.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC