Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Adrenalin 1Mg/1Ml

Adrenalin 1Mg/1Ml
Adrenalin 1Mg/1Ml
Adrenalin 1Mg/1Ml
Adrenalin 1Mg/1Ml
Adrenalin 1Mg/1Ml
Adrenalin 1Mg/1Ml
Tên thuốc gốc: Adrenalone
Thương hiệu: Vinphaco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 ống
Mã sản phẩm: 00000541

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Adrenalin 1mg/1ml’ Là gì?

Dung dịch tiêm Adrenalin 1mg/1ml của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2, có thành phần chính Adrenalin. Đây là loại thuốc có tác dụng giúp hồi sức tim mạch, phổi; cấp cứu khi choáng phản vệ; cơn hen ác tính và các trường hợp nguy hiểm cấp khác sẽ được ưu tiên chỉ định thuốc.


Thành phần của ‘Adrenalin 1mg/1ml’

  • Hoạt chất: Adrenalin (dưới dạng Adrenalin acid tartrat) –  1mg/1ml
  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch
  • Dạng bào chế và hàm lượng: Dung dịch tiêm
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Công dụng của ‘Adrenalin 1mg/1ml’

Chỉ định

Adrenalin 1mg/1ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hồi sức tim phổi

  • Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp)

Chỉ định và sử dụng Adrenalin phải do các bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện.

Dược lực học

Adrenalin là thuốc tác dụng trực tiếp hệ giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng tác dụng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Trên tim mạch, Adrenalin có tác dụng làm tăng tần số và tăng lực co bóp cơ tim, làm tăng thể tích tâm thu và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm thu.

Trên bộ máy hô hấp, Adrenalin kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm dịch tiết phế quản quánh hơn.

Trên hệ tiêu hóa, Adrenalin gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, làm tăng lưu lượng máu tạng.

Trên hệ tiết niệu - sinh dục, Adrenalin làm giảm mạnh lưu lượng máu thận (có thể tới 40%), nhưng mức lọc cầu thận ít bị thay đổi, làm giảm trương lực bàng quang nhưng lại làm tăng trương lực bằng cơ trơn, nên có thể dẫn đến đái khó.

Adrenalin ức chế cơn co tử cung của phụ nữ mang thai.

Trên chuyển hóa, Adrenalin gây giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết, gây tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali trong huyết tương.

Dược động học

Phần lớn Adrenalin vào tuần hoàn đều bị bất hoạt rất nhanh do được nhập vào tế bào thần kinh, do khuếch tán và do enzym phân giải ở gan và ở các mô (enzym catechol-O-methyltransferase và enzym monoamin oxidase).

Các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.


Liều dùng của ‘Adrenalin 1mg/1ml’

Cách dùng

Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Liều dùng

Liều thông thường 1mg/lần, tối đa 2mg/24h. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều? 

Do các tác dụng có hại của Adrenalin tồn tại rất ngắn vì Adrenalin bị khử hoạt rất nhanh trong cơ thể, nên việc điều trị các phản ứng ngộ độc ở người bệnh nhạy cảm với thuốc hay do dùng quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ. 

Tiêm ngay thuốc có tác dụng chẹn alpha (phentolamin), sau đó tiêm thuốc có tác dụng chẹn beta (propranolol) để chống lại các tác dụng gây co mạch và loạn nhịp của Adrenalin. Có thể dùng thuốc có tác dụng gây giãn mạch nhanh (glycerin trinitrat).

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Adrenalin 1mg/1ml’

Khi sử dụng thuốc Adrenalin 1mg/1ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.

  • Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Loạn nhịp thất

  • Tiêu hóa: Kém ăn, buồn nôn, nôn,

  • Thần kinh: Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.

  • Tiết niệu sinh dục: Đái khó, bí đái.

  • Hô hấp: Khó thở

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mạch), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại tử mô (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm).

  • Thần kinh: Lú lẫn, rối loạn tâm thần.

  • Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa, nhất là chuyển hóa glucose.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.


Lưu ý của ‘Adrenalin 1mg/1ml’

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất.

  • Người bị bệnh cường giáp chưa được điều trị ổn định.

  • Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.

  • Người bệnh bị đái do tắc nghẽn.

  • Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Cấm tuyệt đối tiêm Adrenalin chưa được pha loãng vào tĩnh mạch.

  • Người bệnh quá nhạy cảm với Adrenalin, nhất là người bị cường giáp.

  • Người bệnh mắc các bệnh tim mạch (thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhip hay nhịp nhanh, bệnh mạch máu có tắc nghẽn (xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phình động mạch). Đau ngực ở người bệnh đã có cơn đau thắt ngực.

  • Người bệnh bị đái tháo đường hay người bị glôcôm góc hẹp.

  • Người bệnh đang dùng glycosid tim, quinidin, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

  • Phụ nữ có thai: Adrenalin đi qua nhau thai và vào vòng tuần hoàn thai nhi với một lượng rất ít. Người ta cho rằng nó có tác dụng gây dị dạng thai nhi ở người.

  • Phụ nữ cho con bú: Adrenalin được coi là an toàn đối với người cho con bú.

  • Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có tài liệu.

Tương tác thuốc

Adrenalin và các thuốc chẹn beta: 

Tác dụng làm tăng huyết áp của Adrenalin tăng lên một cách đáng kể ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol. Có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng.

Adrenalin và các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): 

Tác dụng làm tăng huyết áp của Adrenalin có thể không thay đổi hoặc chỉ thay đổi ít ở người bệnh có dùng thuốc ức chế MAO.

Adrenalin và các thuốc gây mê: 

Người bệnh bị gây mê bằng các thuốc mê bay hơi (cyclopropan, enfluran, halothan, isofluran, fluroxen, methoxyfluran, diethyl ether) có nguy cơ bị loạn nhịp tim

nếu dùng adrenalin, trừ khi với liều rất nhỏ.

Adrenalin và các alkaloid của RauWolfia: 

Khi có các alkaloid của Rauwolfia thì tác dụng tăng huyết áp của adrenalin hơi tăng lên.

Adrenalin và các thuốc chống trầm cảm ba vòng: 

Người bệnh được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng có đáp ứng rất mạnh khi được tiêm adrenalin (tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim...). Ngay các thuốc gây tê tại chỗ có Adrenlin cũng không nên dùng cho những người bệnh này.


Quy cách

Hộp 10 ống

Nhà sản xuất

VINPHACO

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo

Drugbank.com

Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928