Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bayer
(00000525)
Đã copy nội dung

Adalat 10

(00000525)
Đã copy nội dung
Bayer
(00000525)
Đã copy nội dung

Adalat 10

(00000525)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nifedipine
Danh mục: Thuốc đối kháng calci
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-20389-17
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Bayer
Nước sản xuất: Germany
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Adalat 10 Là Gì?

Adalat 10 mg có chứa nifedipin với công dụng điều trị bệnh mạch vành, tăng huyết áp vô căn, cơn tăng huyết áp, hội chứng Raynaud (hội chứng Raynaud tiên phát và thứ phát).

Viên nang Adalat 10 mg: Viên nang mềm màu cam, hình thuôn chữ nhật cỡ 6 mm (0.37ml).

Thành Phần Của Adalat 10

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nifedipine

10MG

Công Dụng Của Adalat 10

Chỉ định

Thuốc Adalat 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều tri bệnh mạch vành: Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức) và cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).
  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Điều trị cơn tăng huyết áp.
  • Điều trị hội chứng Raynaud (hội chứng Raynaud tiên phát và thứ phát).

Dược lực học

Nifedipine là một chất đối kháng calci thuộc nhóm 1, 4 - dihydropyridine. Các thuốc đối kháng calci làm giảm dòng ion calci đi qua màng vào trong tế bào thông qua kênh calci chậm. Nifedipine đặc biệt tác dụng lên tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn của động mạch vành và các mạch máu đối kháng ngoại biên dẫn đến dãn mạch. Trong thực tế, ở các mức liều điều trị, nifedipine không có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tim.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, nifedipine ngay lập tức được hấp thu gần như hoàn toàn. Nifedipine được “chuyển hóa lần đầu” ở gan. Kết quả là, sinh khả dụng toàn thân của nifedipine phóng thích nhanh sau khi uống là 50 - 70%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và huyết thanh đạt được 15 phút sau khi uống nifedipine dạng dung dịch và 30 - 85 phút sau khi uống đối với các dạng không phải bào chế giải phóng kéo dài. Sử dụng thuốc đồng thời với thức ăn sẽ làm chậm nhưng không làm giảm sự hấp thu.

Phân bố

Có khoảng 95% - 98% nifedipine được gắn kết với protein huyết thanh (albumin). Đối với nifedipine, thể tích phân bố trung bình Vss khoảng từ 0,77 - 1,12 L/kg. Thời gian bán thải của nifedipine sau khi tiêm tĩnh mạch được xác định là vào khoảng 5 đến 6 phút.

Chuyển hóa

Sau khi uống, nifedipine được chuyển hoá ở thành ruột non và trong gan, chủ yếu qua quá trình oxy hoá. Các chất chuyển hoá của nó không có hoạt tính dược lực học. Nifedipine được bài xuất chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hoá và có khoảng 5 - 15% được bài xuất qua mật vào trong phân. Thành phần không chuyển hoá được tìm thấy ở dạng vết (dưới 0,13%) trong nước tiểu.

Thải trừ

Cả chất chuyển hóa M1 và dạng không chuyển hóa đều không thải trừ qua thận, với mức không đáng kể (dưới 0,1% liều). Các chất chuyển hóa phân cực M2 và M3 được tìm thấy trong nước tiểu ở mức xấp xỉ 50% liều (một phần dưới dạng liên hợp), phần lớn thải trừ trong vòng 24 giờ. Phần còn lại được thải trừ qua phân. Thời gian bán thải cuối cùng là từ 1,7 đến 3,4 giờ. Không có sự tích lũy thuốc sau một thời gian dài sử dụng thuốc ở liều dùng thông thường được báo cáo.

Liều Dùng Của Adalat 10

Cách dùng

Về nguyên tắc, viên nang Adalat nên được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn. Tránh dùng cùng với nước ép quả bưởi.

Bệnh nhân uống các dạng phóng thích nhanh liều đơn vị 20 mg thì khoảng cách cho phép giữa hai liều phải ít nhất là 2 giờ.

Liều dùng

Điều trị phải được điều chỉnh theo nhu cầu của từng cá nhân đến mức liều lượng có thể được tùy theo độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng của mỗi trường hợp, liều căn bản phải được đưa vào dần dần.

Nên chỉnh liều cho những bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh lý mạch máu não nặng và cho những bệnh nhân do nhẹ cân hoặc đang được điều trị phối hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác, có thể có phản ứng quá mức với nifedipine. Ngoài ra, những bệnh nhân có tác dụng phụ do đáp ứng với điều trị nifedipine bắt buộc điều chỉnh liều mong muốn tốt hơn, phải được ổn định theo từng cá thể bằng viên nang Adalat 5 mg.

Trừ phi được kê toa theo cách khác, hướng dẫn liều lượng sau được áp dụng cho người lớn:

Trong điều trị bệnh mạch vành

  • Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (cơn đau thắt ngực khi gắng sức): 1 viên nang Adalat 10 mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10 mg/ngày). Nên bắt đầu bằng liều nifedipine 5 mg. Nếu cần dùng liều cao hơn, có thể tăng lên từng bậc cho đến liều tối đa 60 mg/ngày.

  • Trong cơn đau thắt ngực do có thắt mạch: 1 viên nang Adalat 10 mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10 mg/ngày). Nên bắt đầu bằng liều nifedipine 5 mg. Nếu cần dùng liều cao hơn, có thể tăng lên từng bậc cho đến liều tối đa 60 mg/ngày.

Trong tăng huyết áp vô căn

1 viên nang Adalat 10 mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10 mg/ngày). Nên bắt đầu bằng liều nifedipine 5 mg. Nếu cần dùng liều cao hơn, có thể tăng lên từng bậc cho đến liều tối đa 60 mg/ngày.

Trong cơn tăng huyết áp

Đối với cơn cấp tăng huyết áp được chẩn đoán (không có tổn thương cơ quan đích): 1 viên nang Adalat 10 mg uống liều duy nhất (1 x 10 mg). Nên bắt đầu bằng liều nifedipine 5 mg.

Đối với cấp cứu tăng huyết áp được chẩn đoán (có tổn thương cơ quan đích):

  • Điều trị ban đầu: 1 viên nang Adalat 10 mg uống liều duy nhất (1 x 10 mg).

  • Điều trị tiếp theo: 1 viên nang Adalat 10 mg uống liều duy nhất (1 x 10 mg), sau đó truyền tĩnh mạch nifedipine hoặc nitroglycerin, clonidin, dihydralazin và kế tiếp sau đó là truyền tĩnh mạch nitroprussid.

Nếu chưa có hiệu quả đầy đủ, thì tùy theo phản ứng huyết áp có thể dùng thêm liều 5 hoặc 10 mg (1 viên nang nifedipine) sau ít nhất 30 phút. Nếu khoảng cách dùng thuốc ngắn hơn và/hoặc liều cao hơn, có thể gây tụt huyết áp nguy hiểm.

Trong hội chứng Raynaud

1 viên nang Adalat 10 mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10 mg/ngày). Nên bắt đầu bằng liều nifedipine 5 mg. Nếu cần dùng liều cao hơn, có thể tăng lên từng bậc cho đến liều tối đa 60 mg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi

Ở người già, dược động học của viên nang Adalat thay đổi do đó có thể cần liều nifedipine duy trì thấp hơn so với người trẻ tuổi.

Bệnh nhân suy gan

Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ, trung bình hay nặng, và có thể cần thiết phải giảm liều. Dược động học của nifedipine chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (xem mục “cảnh báo và thận trọng” và “đặc điểm dược động học”).

Bệnh nhân suy thận

Dựa trên các dữ liệu về được động học thì không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (xem “đặc điểm dược động học”).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Trong trường hợp ngộ độc nifedipine nặng có các triệu chứng sau: Rối loạn tri giác có thể đưa đến hôn mê, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hoá, giảm oxy, sốc tim kèm phù phổi.

Trong điều trị, biện pháp hàng đầu là loại bỏ hoạt chất và hồi phục các tình trạng ổn định của hệ tim mạch.

Sau chỉ định rửa dạ dày thật kỹ, nếu cần có thể phối hợp thụt rửa ruột non.

Đặc biệt trong trường hợp ngộ độc nifedipine, cần phải loại bỏ thuốc càng nhiều càng tốt, gồm cả ở ruột non, để tránh tình trạng hấp thu hoạt chất tiếp tục.

Lọc máu không có tác dụng, vì nifedipine không bị thẩm phân, nhưng có thể truyền huyết tương thay thế (gắn kết với protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối thấp).

Rối loạn nhịp tim chậm có thể điều trị triệu chứng bằng các thuốc giống giao cảm beta, trường hợp nặng đe dọa sinh mạng có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời.

Tụt huyết áp hậu quả của sốc tim và giãn động mạch có thể điều trị bằng calci (10 - 20 ml dung dich calci gluconat 10% tiêm tĩnh mạch chậm và lặp lại nếu cần). Kết quả là nồng độ calci máu có thể đạt mức độ giới hạn cao hoặc hơi tăng nhẹ. Nếu không nâng được huyết áp bằng calci, có thế dùng thêm các chất giống giao cảm gây co mạch như dopamin hoặc noradrenalin. Liều lượng sử dụng các loại thuốc trên tùy theo hiệu quả đạt được.

Cần thận trọng khi truyền dịch do nguy cơ quá tải tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Adalat 10

    Khi sử dụng thuốc Adalat 10 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

    • Rối loạn về mạch: Phù mạch, giãn mạch.

    • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch.

    • Rối lọan tâm thần: Phản ứng lo âu, rối loạn giấc ngủ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau nửa đầu, hoa mắt, run.

    • Rối loạn mắt: Rối loạn thị lực.

    • Rối loạn về tim: Chứng mạch nhanh, hồi hộp.

    • Rối loạn về mạch: Hạ huyết áp, ngất.

    • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu mũi, xuất huyết mũi.

    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, dạ dày, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

    • Hệ gan mật: Tăng nhẹ các men gan.

    • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Ban đỏ.

    • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Mẩn ngứa, mày đay, ban đỏ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm/rối loạn cảm giác.

    • Rối loạn tiêu hóa: Tăng sản lợi.

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, sưng khớp.

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu nhiều, tiểu khó.

    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương.

    • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Đau không đặc hiệu, lạnh run. 

    Không rõ tần suất

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Giảm cảm ứng xúc giác, ngủ gà.

    • Rối loạn mắt: Đau mắt.

    • Rối loạn về tim: Đau ngực.

    • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.

    • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, suy yếu cơ thắt dạ dày thực quản.

    • Hệ gan mật: Vàng da.

    • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Hoại tử nhiễm độc biểu bì da, nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng dị ứng, ban xuất huyết có thể sờ thấy.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Adalat 10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Adalat 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với nifedipine hoặc bất kỳ tá dược của thuốc.

  • Phụ nữ có thai dưới 20 tuần tuổi và đang cho con bú.

  • Viên nang Adalat không được sử dụng trong những trường hợp sốc tim mạch.

  • Dùng nifedipine dạng phóng thích nhanh trong đau thắt ngực không ổn định và sau nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 4 tuần đầu tiên.

  • Nifedipine không được dùng phối hợp với rifampicin vì có thể không đạt được nồng độ nifedipin hiệu quả trong huyết tương do cảm ứng enzym.

  • Hẹp động mạch chủ nặng, rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp.

  • Do có chứa dầu bạc hà, nên không được dùng Adalat 10 mg cho bệnh nhân hen phế quản hoặc mắc các bệnh hô hấp khác liên quan đến phản ứng quá mức rõ rệt của đường hô hấp.

Thận trọng khi sử dụng

Phải lưu ý đến các bệnh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp trầm trọng với huyết áp tâm thu thấp hơn 90 mmHg) các trường hợp có biểu hiện suy tim và hẹp động mạch chủ trầm trọng.

Điều trị bằng nifedipine phóng thích nhanh có thể làm tụt huyết áp quá nhiều kèm theo phản xạ nhịp tim nhanh có thể dẫn đến các biến chứng tim mạch.

Cũng như các chất vận mạch khác, cơn đau thắt ngực có thể rất hiếm khi xảy ra (dữ liệu từ các báo cáo tự phát) với nifedipine dạng phóng thích nhanh, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Dữ liệu từ các nghiên cứu trên lâm sàng khẳng định hiếm thấy xuất hiện các cơn đau thắt ngực.

Ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực, có thể xảy ra sự gia tăng tần suất xuất hiện, thời gian và mức độ nghiêm trọng của các cơn đau thắt ngực, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị.

Sự xuất hiện nhồi máu cơ tim đã được mô tả ở một số trường hợp cá biệt, mặc dù không thể phân biệt được tác dụng phụ này với diễn tiến tự nhiên của bệnh lý nền.

Hiện chưa có các dữ liệu về hiệu quả và an toàn từ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai (xem “sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú”).

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có sự đa dạng của các tác dụng độc đối với phôi thai, nhau thai và bào thai khi sử dụng thuốc trong và sau giai đoạn hình thành tổ chức (xem “dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”).

Với các chứng cứ lâm sàng hiện có, người ta vẫn chưa xác định được nguy cơ đặc hiệu trước khi sinh. Mặc dù có tăng tình trạng ngạt thai chu sinh, mổ lấy thai cũng như sinh non và chậm phát triển bào thai cũng đã được báo cáo. Cũng chưa rõ là những báo cáo trên là do bệnh tăng huyết áp nền, do điều tri tăng huyết áp hay do tác dụng của một loại thuốc đặc hiệu.

Thông tin hiện có vẫn chưa đầy đủ để loại trừ tác dụng có hại của thuốc đối với trẻ chưa sinh ra và sơ sinh. Do vậy, cần đánh giá rất cẩn thận nguy cơ và lợi ích đối với từng trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và chỉ xem xét khi tất cả các lựa chọn điều trị khác hoặc không được chỉ định hoặc không có hiệu quả.

Cần theo dõi cẩn thận huyết áp, cũng như khi sử dụng nifedipine với magnesium sulfate đường tĩnh mạch, do có khả năng làm tụt huyết áp quá mức có thể gây nguy hại cho cả bà mẹ và thai nhi.

Trên những bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ, trung bình và nặng, cần theo dõi chặt chẽ và có thể cần thiết phải giảm liều dùng. Dược động học của nifedipine chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (xem “liều lượng và cách dùng” và “đặc điểm dược động học”). Do đó, cần thận trọng khi sử dụng nifedipine cho bệnh nhân suy gan nặng.

Nifedipine được chuyển hoá qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Vì thế các thuốc được biết hoặc ức chế hoặc gây cảm ứng hệ thống enzym này có thể làm thay đổi sự chuyển hóa bước đầu hay độ thanh thải của nifedipine (xem phần “tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng đối với thuốc, có cường độ khác nhau giữa từng cá thể, có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Điều này đặc biệt xảy ra khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc hoặc khi uống cùng với rượu.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng nifedipine trong suốt thời kỳ thai nghén. 

Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai.

Trong các nghiên cứu trên động vật cho thấy nifedipine gây độc tính cho phôi thai, bào thai, và sinh quái thai.

Thời kỳ cho con bú

Nifedipine qua được sữa mẹ. Vì chưa có kinh nghiệm về tác dụng thuốc có thể xảy ra trên trẻ nhỏ, cần ngưng cho con bú trước tiên nếu điều trị nifedipine là cần thiết trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Rifampicin

Rifampicin gây cảm ứng mạnh hệ thống cytochrom P450 3A4. Khi dùng phối hợp với rifampicin, sinh khả dụng của nifedipine giảm rõ rệt, vì thế làm giảm hiệu quả điều trị. Do đó, chống chỉ định sử dụng phối hợp nifedipine và rifampicin.

Khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế từ yếu đến vừa hệ thống cytochrom P450 3A4 sau đây, cần kiểm tra huyết áp, nếu cần thiết, nên xem xét giảm liều nifedipine.

Các kháng sinh nhóm macrolide (ví dụ: Erythromycin)

Chưa có nghiên cứu nào về sự tương tác thuốc giữa nifedipine va erythromycin. Erythromycin được biết là một thuốc ức chế cytochrom P450 3A4, qua trung gian chuyển hóa những thuốc khác. Vì thế không loại bỏ khả năng tăng nồng độ nifedipine huyết tương khi uống phối hợp hai loại thuốc trên (Xem “cảnh báo và thận trọng”).

Azithromycin, mặc dù có cấu trúc tương tự như các thuốc thuộc nhóm macrolid nhưng không có tác dụng ức chế P450 3A4.

Thuốc kháng HIV ức chế protease (ví dụ: Ritonavir)

Chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành trên lâm sàng đánh giá khả năng tương tác của nifedipine với một số thuốc kháng HIV ức chế protease. Các thuốc thuộc nhóm này được biết đều có tác dụng ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4. Bên cạnh đó, trong in vitro, các thuốc trong nhóm này cũng cho thấy ức chế cytochrom P450 3A4, qua trung gian chuyển hóa của nifedipine. Khi dùng kết hợp với nifedipine. không thể loại trừ nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng lên đáng kể do giảm chuyển hoá lần đầu và giảm độ thanh thải.

Thuốc kháng nấm nhiễm azole (ví dụ: Ketoconazole)

Hiện nay chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện nhằm đánh giá khả năng tương tác thuốc giữa nifedipine và một số thuốc kháng nấm azole. Các thuốc trong nhóm này được biết là ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4. Khi uống các thuốc trên cùng lúc với nifedipine không thể loại trừ khả năng gia tăng đáng kể sinh khả dụng của nifedipine do giảm chuyển hoá lần đầu của thuốc.

Fluoxetine

Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên lâm sàng để đánh giá khả năng tương tác giữa nifedipine va fluoxetine. Trong in vitro, fluoxetine cho thấy nó có khả năng ức chế cytochrome P450 3A4, qua trung gian chuyển hoá của nifedipine. Do vậy không loại trừ được khả năng tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Nefazodone

Chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành trên lâm sảng để đánh giá khả năng tương tác giữa nifedipine và nefazodone. Nefazodone có khả năng ức chế hệ enzym P450 3A4, qua trung gian chuyển hoá của các thuốc khác. Do vậy không loại trừ được khả năng tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.

Quinupristin/dalfopristin

Sử dụng đồng thời quinupristin/dalfopristin với nifedipine có thể dẫn đến tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương.

Acid valproic

Chưa có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện nhằm đánh giá khả năng tương tác thuốc giữa nifedipine và acid valproic. Vì acid valproic làm tăng nồng độ trong huyết tương của nimodipine có cấu trúc tương tự chất ức chế kênh calci do sự ức chế enzym, do đó không loại trừ khả năng thuốc có thể làm tăng nồng độ của nifedipine trong máu và tăng tác dụng của thuốc.

Cimetidine

Do tác dụng ức chế cytochrom P450 3A4, cimetidine làm tăng nồng độ nifdipine trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng hạ áp.

Các thuốc làm giảm huyết áp

Nifedipine có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp sử dụng đồng thời.

Digoxin: Sử dụng đồng thời nifedipine và digoxin có thể dẫn đến giảm thanh thải digoxin và do đó tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương. Vì thế, bệnh nhân cần được thận trọng kiểm tra các triệu chứng quá liều digoxin và, nếu cần thiết, nên giảm liều glycosid khi tính đến nồng độ digoxin trong huyết tương.

Theophyllin: Nifedipine có thể làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương.

Vincristine: Nifedipine làm giảm thải trừ của vincristine nên có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn của vincristine. Do đó nên xem xét giảm liều vincristine.

Các cephalosporin: Khi dùng nifedipine đồng thời các cephalosporin (ví dụ cefixim), người ta đã quan sát thấy nồng độ cephalosporin trong huyết tương tăng lên.

Quinidine: Khi sử dụng đồng thời quinidine và nifedipine, nồng độ của quinidine bị giảm xuống hoặc ngay sau khi ngưng sử dung nifedipine, nồng độ của quinidine trong huyết tương tăng lên rõ rệt trong một số trường hợp riêng lẻ. Vì lý do này, nên khi sử dụng kết hợp thêm với nifedipine khi ngưng sử dụng nifedipine, cần theo dõi nồng độ của quinidine trong huyết tương và nếu cần thiết, điều chỉnh liều dùng của quinidine. Một số tác giả cho rằng nồng độ của nifedipine trong huyết tương tăng lên khi sử dụng đồng thời cả hai thuốc trong khi một số tác giả khác không nhận thấy sự thay đổi về dược động học của nifedipine. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp nếu thêm quinidine vào trị liệu đang sử dụng với nifedipine. Nếu cần thiết phải giảm liều của nifedipine.

Tacrolimus: Tacrolimus được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Các dữ liệu được công bố gần đây cho thấy liều của tacrolimus khi sử dụng đồng thời với nifedipine có thể giảm xuống trong một vài trường hợp. Khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này cần theo dõi nồng độ của tacrolimus trong huyết tương và nếu cần thiết phải xem xét giảm liều dùng của tacrolimus.

Bảo Quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Adalat 10 mg.

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Cấp cứu tăng huyết áp
  • Sinh non
  • Phù phổi
  • Tăng huyết áp phổi
  • Hội chứng Raynaud
  • Niệu quản Calculus
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
NN
Nguyễn Nhân 2 tuần trước
Thuốc này có tại nhà thuốc long châu ở các tỉnh không ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC