Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Boston
(00000519)
Đã copy nội dung

Acyclovir Boston 200

(00000519)
Đã copy nội dung
Boston
(00000519)
Đã copy nội dung

Acyclovir Boston 200

(00000519)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acyclovir
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-26113-17
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Boston
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Acyclovir Boston 200 Là Gì?

Thuốc Acyclovir 200 của công ty Boston Việt Nam có thành phần chính acyclovir giúp điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex, điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Thuốc còn sử dụng điều trị khởi đầu và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục; điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Quy cách đóng gói hộp 5 vỉ x 5 viên trong một hộp carton và một tờ HDSD.

Thành Phần Của Acyclovir Boston 200

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

200 mg

Công Dụng Của Acyclovir Boston 200

Chỉ định

Thuốc Acyclovir được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và  2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.

Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.

Điều trị khởi đầu và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục.

Điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Dược lực học

Acyclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.

Khi vào cơ thể, acyclovir được phosphoryl hóa để trở thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat có tác dụng ức chế tổng hợp ADN của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến sự chuyển hóa của tế bào bình thường.

Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 và kém hơn ở virus Herpes simplex 2, virus Varicella zoster.

Dược động học

Hấp thu: Khả dụng sinh học theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15-30%), thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Phân bố: Acyclovir được phân bố rộng khắp trong dịch cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein thấp (9-35%).

Chuyển hóa:  Một lượng thuốc nhỏ được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi.

Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em khoảng 2-3 giờ, ở trẻ sơ sinh khoảng 4 giờ.

Liều Dùng Của Acyclovir Boston 200

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, không cần chú ý đến bữa ăn. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh

Liều dùng

Điều trị nhiễm Herpes simplex

  • Người lớn: 200 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 - 10 ngày. Ở người suy giảm miễn dịch dùng liều 400 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 - 10 ngày

  • Trẻ em trên 2 tuổi: dùng bằng liều người lớn.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng một nửa liều người lớn.

Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp

  • Người lớn: 200 - 400 mg/lần x 4 lần/ngày, dùng cách nhau khoảng 6 giờ.

  • Trẻ em trên 2 tuổi: dùng bằng liều người lớn.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng một nửa liều người lớn.

Điều trị thủy đậu và zona

  • Người lớn: 800 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 7 ngày.

  • Trẻ em bệnh Varicella: 20 mg/kg thể trọng/lần (tối đa 800 mg) x 4 lần/ngày, dùng trong 5 ngày, hoặc có thể dùng theo liều:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg/lần x 4 lần/ngày.

  • Trẻ em 2 - 5  tuổi: 400 mg/lần x 4 lần/ngày.

  • Trẻ em trên 6 tuổi: 800 mg/lần x 4 lần/ngày.

Người cao tuổi

  • Ở người cao tuổi, độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể giảm song song với độ thanh thải creatinin. Vì vậy phải lưu ý bổ sung nước cho bệnh nhân và phải điều chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân suy thận.

Người suy thận

Với bệnh nhân nhiễm Herpes simplex hoặc Varicella zoster, liều dùng như người bình thường song cần lưu ý:

  • Khi độ thanh thải creatinin từ 10 - 25 ml/phút: cách 8 giờ uống thuốc 1 lần.

  • Khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: cách 12 giờ uống thuốc 1 lần.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: có kết quả trong ống thận (khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ  hòa tan 2,5mg/ml hoặc khi creatinin huyết thanh cao), suy thận, trạng thái kích thích bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Thẩm tách máu bệnh nhân cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và chất điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Acyclovir Boston 200

    Khi sử dụng thuốc Acyclovir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn (ngắn hạn)

    • Dùng dài hạn gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ban, nhức đầu 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Acyclovir Boston 200

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn với acyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Lưu ý uống thuốc với đủ nước và tránh phối hợp với các thuốc gây độc thận

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chóng mặt là tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận, do đó bệnh nhân cần đánh giá phản ứng của bản thân trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ nên dùng acyclovir cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro xảy ra đối với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên cần thận trọng khi dùng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời zidovudin với acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, do đó làm tăng diện tích dưới đường cong và giảm độ thanh thải của acyclovir.

Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của acyclovir.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

https://bostonpharma.com.vn/vn/acyclovir-boston-200.html

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC