Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Domesco
(00028007)
Đã copy nội dung

Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco Trị Virus Herpes Simplex (3 Vỉ X 10 Viên)

(00028007)
Đã copy nội dung
Domesco
(00028007)
Đã copy nội dung

Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco Trị Virus Herpes Simplex (3 Vỉ X 10 Viên)

(00028007)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acyclovir
Danh mục: Thuốc kháng virus
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Domesco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco Là Gì?

Thuốc Acyclovir 200 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco, với thành phần chính Acyclovir, là thuốc dùng để điều trị nhiễm virus Herpes simplex (type 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc–da (viêm miệng – lợi, viêm bộ phận sinh dục), viêm não – màng não, ở mắt (viêm giác mạc) và điều trị nhiễm virus Varicella zoster.

Thuốc còn được dùng để dự phòng nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở niêm mạc – da bị tái phát ít nhất 6 lần/năm, ở mắt (viêm giác mạc tái phát sau 2 lần/năm) hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt.

Thành Phần Của Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

200mg

Công Dụng Của Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco

Chỉ định

Thuốc Acyclovir 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm virus Herpes simplex (type 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc–da (viêm miệng–lợi, viêm bộ phận sinh dục), viêm não–màng não, ở mắt (viêm giác mạc).

Dự phòng nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở niêm mạc–da bị tái phát ít nhất 6 lần/năm, ở mắt (viêm giác mạc tái phát sau 2 lần/năm) hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt.

Điều trị nhiễm virus Varicella zoster:

  • Zona, dự phòng biến chứng mắt do zona mắt.

  • Thủy đậu ở người mang thai: Bệnh xuất hiện 8–10 ngày trước khi sinh.

  • Thủy đậu sơ sinh.

  • Sơ sinh trước khi phát bệnh: Khi mẹ bị thủy đậu 5 ngày trước và 2 ngày sau khi sinh.

  • Thủy đậu nặng ở trẻ dưới 1 tuổi.

  • Thủy đậu có biến chứng, đặc biệt viêm phổi do thủy đậu.

Dược lực học

Acyclovir (acycloguanosine) là một purine nucleoside tổng hợp, có tác dụng chống virus Herpes simplexVaricella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphate.

Đầu tiên, ayclovir được chuyển thành acyclovir monophosphate nhờ enzyme của virus là thymidine kinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphate nhờ enzyme của tế bào là guanylate kinase và cuối cùng thành acyclovir triphosphate bởi một số enzyme khác của tế bào (như phosphoglycerate kinase, pyruvate kinase, phosphoenolpyruvate carboxykinase).

Acyclovir triphosphate ức chế tổng hợp ADN và sự nhân lên của virus bằng cách ức chế enzyme ADN polymerase cũng như sự gắn kết vào ADN của virus, mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Trong tế bào không nhiễm virus Herpes, in vitro, acyclovir chỉ được các enzyme tế bào (vật chủ) phosphoryl hóa với lượng tối thiểu.

Acyclovir cũng được chuyển đổi thành acyclovir triphosphate bằng một số cơ chế khác vì thuốc có tác dụng đối với một số virus không có thymidine kinase (như virus Epstein-Barr, Cytomegalovirus). Các nghiên cứu in vitro cho thấy acyclovir triphosphate được sản xuất ra ở nồng độ thấp thông qua các enzyme phosphoryl hóa chưa được xác định của tế bào bị nhiễm Epstein-BarrCytomegalovirus.

Hoạt tính kháng virus Epstein-Barr của acyclovir có thể do ADN polymerase của virus tăng nhạy cảm bị ức chế với nồng độ thấp acyclovir triphosphate (được tạo ra do enzyme tế bào phosphoryl hóa). Hoạt tính kháng Cytomegalovirus ở người có thể do ức chế tổng hợp polypeptide đặc hiệu của virus; ức chế này đòi hỏi nồng độ cao acyclovir hoặc acyclovir triphosphate in vitro.

Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV-1) và kém hơn ở Herpes simplex type 2 (HSV-2), Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Epstein-BarrCytomegalovirus (CMV). Acyclovir không có tác dụng chống lại các virus tiềm ẩn, nhưng có một vài bằng chứng cho thấy thuốc ức chế virus Herpes simplex tiềm ẩn ở giai đoạn đầu tái hoạt động.

Kháng thuốc: In vitro và in vivo, virus Herpes simplex kháng acyclovir tăng lên do xuất hiện thể đột biến thiếu hụt thymidine kinase của virus, là enzyme cần thiết để acyclovir chuyển thành dạng có hoạt tính. Cũng có cơ chế kháng thuốc khác là do sự thay đổi đặc tính của thymidine kinase hay giảm nhạy cảm với ADN polymerase của virus. Kháng acyclovir do thiếu hụt thymidine kinase có thể gây kháng chéo với các thuốc kháng virus khác cũng được phosphoryl hóa bởi enzyme này như brivudine, idoxuridine và ganciclovir.

Dược động học

Hấp thu: Acyclovir hấp thu kém qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 10–20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

Phân bố: Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Thuốc liên kết với protein thấp (9–33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống từ 1,5 đến 2 giờ. Acyclovir qua được hàng rào nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ với nồng độ gấp 3 lần trong huyết thanh mẹ.

Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa một phần qua gan thành 9-carboxymethoxymethylguanine (CMMG) và một lượng nhỏ 8-hydroxy-9-(2-hydroxyethoxymethyl) guanine.

Thải trừ: Ở người bệnh chức năng thận bình thường, thời gian bán thải khoảng 2–3 giờ; ở người bệnh suy thận mạn trị số này tăng và có thể đạt tới 19,5 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Trong thời gian thẩm phân máu, thời gian bán thải giảm xuống còn 5,7 giờ và khoảng 60% liều acyclovir được đào thải trong quá trình thẩm phân.

Probenecid làm tăng thời gian bán thải và AUC của acyclovir. Acyclovir được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 2% tổng liều thải trừ qua phân. Acyclovir được thải khi thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco

Cách dùng

Thuốc Acyclovir 200 mg dùng đường uống. Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Liều dùng

Điều trị nhiễm Herpes simplex tiên phát bao gồm cả Herpes sinh dục:

Liều thông thường: 200 mg/lần x 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ, trong 5–10 ngày.

Loại bỏ tái phát (ít nhất có 6 lần tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia 2 hoặc 4 lần. Liệu pháp điều trị phải ngừng sau 6–12 tháng để đánh giá kết quả. Nếu tái phát < 6 lần/năm, chỉ nên điều trị đợt tái phát: 200 mg/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày. Bắt đầu uống khi có triệu chứng tiến triển.

Nếu bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng hoặc hấp thu kém: 400 mg/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày.

Dựphòng HSV ở người suy giảm miễn dịch: 200–400 mg/lần x 4 lần/ngày.

Điều trị nhiễm HSV ở mắt:

Điều trị viêm giác mạc: 400 mg/lần x 5 lần/ngày x 10 ngày.

Dự phòng tái phát, viêm giác mạc (sau 3 lần tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia 2 lần. Đánh giá lại sau 6–12 tháng điều trị.

Trường hợp phải phẫu thuật mắt: 800 mg/ngày, chia 2 lần.

Thủy đậu:

Người lớn: 800 mg/lần, 4 hoặc 5 lần mỗi ngày, dùng trong 5–7 ngày.

Trẻ em < 2 tuổi: 200 mg/lần x 4 lần/ngày x 5 ngày.

Trẻ em 2–5 tuổi: 400 mg/lần (hoặc 20 mg/kg, tối đa 800 mg/lần) x 4 lần/ngày x 5 ngày.

Trẻ em ≥ 6 tuổi: 800 mg/lần x 4 lần/ngày x 5 ngày.

Zona:

Người lớn và trẻ em ≥ 2 tuổi: 800 mg/lần x 5 lần/ngày x 5–10 ngày.

Trẻ em < 2 tuổi: Dùng 1/2 liều người lớn.

Bệnh nhân suy thận: 

Liều thông thường

Độ thanh thải creatinine (mL/phút)

Liều điều chỉnh

200 mg, cách nhau 4 giờ/lần, 5 lần/ngày

> 10

Không cần điều chỉnh liều

0–10

200 mg, cách nhau 12 giờ

400 mg, cách nhau 12 giờ/lần

> 10

Không cần điều chỉnh liều

0–10

200 mg, cách nhau 12 giờ

800 mg, cách nhau 4 giờ/lần, 5 lần/ngày

> 25

Không cần điều chỉnh liều

10–25

800 mg, cách nhau 8 giờ/lần

0–10

800 mg, cách nhau 12 giờ/lần

Thẩm phân máu: Bổ sung 1 liều ngay sau mỗi lần thẩm phân máu.

Bệnh nhân suy thận kèm nhiễm HIV:

Độ thanh thải creatinine (mL/phút)

Liều điều chỉnh

> 80

Không cần điều chỉnh liều

50–80

200–800 mg, cách nhau 6–8 giờ

25–50

200–800 mg, cách nhau 8–12 giờ

10–25

200–800 mg, cách nhau 12–24 giờ

< 10

200–400 mg, cách nhau 24 giờ

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cần theo dõi kỹ bệnh nhân trong trường hợp uống vượt quá 5 g acyclovir.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco

    Khi sử dụng thuốc Acyclovir 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.

    • Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urea máu, đôi khi dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng liều cao acyclovir.

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động. Ít gặp các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh).

    • Da: Phát ban, ngứa, mày đay.

    • Các phản ứng khác: Sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Acyclovir 200Mg Domesco

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Acyclovir 200 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể có tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Acyclovir được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng acyclovir.

Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC của acyclovir, làm giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.

Dùng đồng thời zidovudine và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp.

Interferon làm tăng tác dụng chống virus HSV type 1 in vitro của acyclovir. Tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.

Amphotericin B và ketoconazole làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Acyclovir 200 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ