Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Actelsar 80Mg 4X7-Actavis

Actelsar 80Mg 4X7-Actavis
Actelsar 80Mg 4X7-Actavis
Thương hiệu: Actavis
Xuất xứ thương hiệu: Malta
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Mã sản phẩm: 00014903

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘ACTELSAR 80MG 4X7-ACTAVIS’ Là gì?

Thuốc Actelsar 80Mg 4X7 với thành phần chính là Telmisartan 80mg có tác dụng điều trị cao huyết áp vô căn


Thành phần của ‘ACTELSAR 80MG 4X7-ACTAVIS’

  • Dược chất chính: Actelsar 80Mg 4X7-Actavis

  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 80mg

Công dụng của ‘ACTELSAR 80MG 4X7-ACTAVIS’

  • Actelsar 80Mg 4X7-Actavis điều trị tăng huyết áp: có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

  • Các chất đối kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế với thuốc kháng ức chế ACE trong điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.


Liều dùng của ‘ACTELSAR 80MG 4X7-ACTAVIS’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

Người lớn:

Liều dùng được khuyến cáo 40mg một lần/ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày đã có hiệu quả. Có thể tăng liều telmisartan tối đa 80 mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Telmisartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazide. Sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều nên lưu ý tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau 4-8 tuần điều trị.

Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, telmisartan có thể dùng đến liều 160mg đơn lẻ và phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5-25mg/ngày được dung nạp rất tốt và hiệu quả.

Có thể uống Telmisartan cùng hoặc không cùng thức ăn.

Suy thận:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Telmisartan không qua được màng lọc khi lọc máu.

Suy gan:

Không nên dùng quá 40mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.

Người già:

Không cần chỉnh liều.

Trẻ em và thiếu niên:

Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan ở trẻ em và thiếu niên.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có tài liệu về sự quá liều ở người. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng. Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể do sự thẩm phân máu.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘ACTELSAR 80MG 4X7-ACTAVIS’

Các tác dụng phụ được nêu ra dưới đây được tích luỹ từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 5788 bệnh nhân cao huyết áp được điều trị với telmisartan.

Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Rối loạn tâm thần:

  • Lo lắng, bồn chồn.

  • Rối loạn mắt:

  • Rối loạn thị lực.

  • Rối loạn mê đạo tai và tai:

  • Chóng mặt.

  • Rối loạn dạ dày ruột non:

  • Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.

  • Rối loạn da và mô dưới da:

  • Chàm, tăng tiết mồ hôi.

  • Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương:

  • Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân.

  • Rối loạn chung và những tình trạng tại đường dùng:

  • Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm.


Lưu ý của ‘ACTELSAR 80MG 4X7-ACTAVIS’

Thận trọng khi sử dụng

  • Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • 3 tháng giữa và cuối của phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Tắc mật.

  • Suy gan nặng.

  • Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận:

  • Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensin- aldosterone.

  • Suy thận và ghép thận:

  • Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine máu khi Telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Không có kinh nghiệm sử dụng Telmisartan ở bệnh nhân mới ghép thận.

  • Suy kiệt thể tích nội mạch:

Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng Telmisartan.

  • Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone

Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch ưu tiên phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (ví dụ: bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosteron sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp).

  • Tăng aldosterone nguyên phát:

Nói chung những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống Renin-Angiotensin. Do vậy không nên sử dụng telmisartan ở những bệnh nhân này.

  • Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:

Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay có cơ tim phì đại tắc nghẽn.

  • Tăng kali máu:

Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterone có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Theo dõi lượng kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo.

  • Suy gan:

Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nhân bị tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

Tương tác thuốc

  • Telmisantan có thể tăng tác dụng của những thuốc hạ huyết áp khác. Các tương tác khác không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

  • Các chất đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm dược động học bao gồm digoxin, warfarin, hydroclorothiazide, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipine. Người ta nhận thấy nồng độ đáy digoxin trong huyết tương tăng 20% (trong 1 trường hợp duy nhất tăng 39%) Cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương khi dùng chung với Telmisartan.

  • Sự gia tăng nồng độ và độc tính có thể hồi phục được của lithium trong huyết tương đã được ghi nhận khi dùng chung lithium với các chất ức chế men chuyển angiotensin. Rất hiếm trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Vì vậy, theo dõi nồng độ lithium trong máu khi dùng chung hai thuốc.


Quy cách

Hộp 4 vỉ x 7 viên

Nhà sản xuất

ACTAVIS

Nước sản xuất

MALTA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928