Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

PHARIMEXCO
(00021936)
Đã copy nội dung

Acepron Codein 500Mg Cửu Long 10X10

(00021936)
Đã copy nội dung
PHARIMEXCO
(00021936)
Đã copy nội dung

Acepron Codein 500Mg Cửu Long 10X10

(00021936)
Đã copy nội dung
Thành phần: Paracetamol, Codein
Danh mục: Thuốc giảm đau (opioid)
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-20681-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan
Nhà sản xuất: Công Ty Cpdp Cửu Long
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Acepron Codein 500Mg 10X10 Là Gì?

Acepron Codein được sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO), có thành phần chính Paracetamol và Codein. Đây là thuốc dùng để điều trị các cơn đau vừa và nặng, không khỏi khi dùng aspirin hoặc paracetamol đơn thuần.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

500mg

Codein

30mg

Công Dụng Của Acepron Codein 500Mg 10X10

Chỉ định

Thuốc Acepron Codein được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các cơn đau vừa và nặng, không khỏi khi dùng aspirin hoặc paracetamol đơn thuần.

Dược lực học

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt. Làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, hiếm làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin. Codein dùng kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.

Dược động học

Paracetamol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Phân bố đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể, 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thải trừ 90 - 100% thuốc qua nước tiểu ngày thứ 1, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sutfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%) cũng phát hiện 1 lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl hóa và khử acetyl.

Codein sau khi uống có thời gian bán thải là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu - não.

Liều Dùng Của Acepron Codein 500Mg 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc từ 4 đến 6 giờ. Trường hợp suy thận (có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút) khoảng cách tối thiểu là 8 giờ. Nếu cơn đau tiếp tục kéo dài quá 5 ngày, không nên tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi

Uống 1 - 2 viên mỗi 4 - 6 giờ. Không dùng quá 6 viên/24 giờ.

Trẻ cân nặng trên 15 kg (từ 3 tuổi trở lên)

Liều của paracetamol chỉ định khoảng 60mg/kg/ngày, chia làm 4 - 6 lần, liều của codein phosphat là khoảng 3mg/kg/ngày, chia làm 4 - 6 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều

Paracetamol: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, kích động, mê sảng, suy tuần hoàn, suy gan nghiêm trọng và chết vì suy gan.

Codein: Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne- Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trang thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: Ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Cách xử trí

Paracetamol: Gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc dùng thuốc tẩy muối. N-acetylcystein là thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hoặc có thể dùng methionin. Điều trị với N- acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

Codein: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Acepron Codein 500Mg 10X10

    Khi sử dụng thuốc Acepron Codein, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Đau đầu, chóng mặt, khát, buồn nôn, nôn, táo bón, hồi hộp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Ban da. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

    Hiếm gặp, ADR < 1/100

    • Phản ứng quá mẫn, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật. Suy tuần hoàn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Acepron Codein 500Mg 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Acepron chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amiđan hoặc thủ thuật nạo V.A.

  •  Trẻ có cân nặng dưới 15kg.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Người bệnh gan nặng, bị hen phế quản, suy hô hấp, bệnh thận, bệnh tim và người bệnh nhiều lần thiếu máu.

  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Thận trọng khi sử dụng

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol và ibuprofen không có hiệu quả.

Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (Ví dụ: Khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ...).

Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế).

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa me). Không uống rượu khi dùng thuốc. Người bị suy giảm chức năng gan, thận. Người bị bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thủng. Người có tiền sử nghiện thuốc. Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, ứ đọng phế quản cần khạc đờm mủ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ngủ gà. làm giảm sự nhanh lẹ hay tỉnh trí nên cần thận trọng đối với người vận hành máy móc hay lái xe.

Thời kỳ mang thai

Không dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Rượu và thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid làm tăng độc tính gan.

Quinidin làm giảm tác dụng của codein.

Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.

Bảo Quản

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Acepron Codein.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC