Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Nadyphar
(00000457)
Đã copy nội dung

Acemol 325Mg

(00000457)
Đã copy nội dung
Nadyphar
(00000457)
Đã copy nội dung

Acemol 325Mg

(00000457)
Đã copy nội dung
Thành phần: Paracetamol
Quy cách: Hộp 40 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-16812-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Nadyphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Acemol 325Mg Là Gì?

Acemol 325 là viên nén sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9 - NADYPHAR có hoạt chất chính là paracetamol được chỉ định trong điều trị hỗ trợ giảm đau và hạ sốt trong nhiều trường hợp.

Thành Phần Của Acemol 325Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

325mg

Công Dụng Của Acemol 325Mg

Chỉ định

Thuốc Acemol 325 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Hạ sốt và giảm đau trong các trường hợp: Cảm cúm, sốt, đau nhức

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. 

Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị, ít có tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase và prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học

Dạng thuốc uống được hấp thu nhanh hoàn toàn. 

Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương đạt nồng độ tối đa sau 30 - 60 phút. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1,25 giờ đến 3 giờ. 

Paracetamol được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrome P450 thành chất chuyển hóa và được khử nhanh chóng bởi glutathion. Ngộ độc do chất chuyển hóa này tăng lên khi dùng liều cao.

Paracetamol chuyển hóa ở gan, đào thải trong nước tiểu dưới dạng: liên hợp với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%) và một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl hóa và khử acetyl.

Liều Dùng Của Acemol 325Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:

Người lớn: Mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần hoặc cách 4 giờ. 

Trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 - 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 - 10 g trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính quan trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N -acetylbenzoquinonimin gây độc nặng cho gan.

Dùng liều quá cao có thể gây phân hủy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê, tử vong. 

Xử lý quá liều: Rửa dạ dày (tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống). Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/ kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Có thể dùng methionin, than hoạt và/hoặc các thuốc tẩy muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Acemol 325Mg

    Khi sử dụng thuốc Acemol 325 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không xác định tần suất ADR: 

    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hóa.

    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, hiếm khi giảm tiểu cầu.

    • Khác: dị ứng, phát ban ngoài da với hồng ban hoặc mề đay, độc với thận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Acemol 325Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Acemol 325 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với paracetamol. 

  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân thiếu máu từ trước. Suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Uống nhiều rượu có thể tăng độc tính của paracetamol đối với gan.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thời kỳ mang thai 

Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú

Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng độc tính đối với gan.

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên paracetamol được dùng khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin và dẫn chất indandion.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo.

Thành lập năm 1976, Xí nghiệp Dược Phẩm 2/9 tiền thân của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9 NADYPHAR ngày nay là đơn vị kinh tế cơ sở có tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập trên cơ sở sát nhập 07 Viện Bào Chế tư nhân. Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9 là một trong những công ty sản xuất thuốc chữa bệnh có uy tín tại Việt Nam, với những sản phẩm đa dạng có sự tập trung cao nhất về chất lượng sản phẩm và phục vụ chính sách chất lượng: NADYPHAR Chất Lượng — Vì sức khỏe mọi nhà.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Acemol 325 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC